lý thuyết

Học thuật
Thân thiện
lý thuyết

Lý thuyết là cơ sở quan trọng để hiểu và ứng dụng trong khoa học.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Hệ thống các khái niệm, nguyên lý trừu tượng: Chỉ toàn bộ những kiến thức tính hệ thống, được tổng hợp từ nghiên cứu, dùng làm nền tảng để hiểu biết giải thích một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật hay nghệ thuật.
    • Học thuyết, thuyết: Một công trình nghiên cứu khoa học mang tính tổng hợp, được xây dựng dựa trên suy luận chứng cứ, có thể bao gồm những giả thuyết cần được kiểm chứng thêm.
  2. Tính từ:

    • Thuộc về hoặc dùng cho việc xây dựng lý thuyết: Chỉ những liên quan đến khía cạnh tư duy, suy luận trừu tượng, đối lập với thực hành hoặc thực nghiệm.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Anh ấy nắm vững lý thuyết học lượng tử. (Anh ấy hiểu hệ thống nguyên lý của học lượng tử.)
    • Thuyết tiến hóa của Darwin một lý thuyết khoa học vĩ đại. (Công trình nghiên cứu về tiến hóa của Darwin một học thuyết khoa học quan trọng.)
    • Trước khi thực hành, sinh viên cần học lý thuyết. (Trước khi làm thí nghiệm, sinh viên phải học các nguyên tắc cơ bản.)
  • Tính từ:

    • Đây một bài toán lý thuyết thuần túy, khó áp dụng vào thực tế. (Đây một vấn đề chỉ dựa trên suy luận, chưa tính đến điều kiện thực tế.)
    • Vật lý thuyết nghiên cứu các mô hình nguyên lý cơ bản. (Ngành vật chuyên về xây dựng các mô hình nguyên lý nền tảng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lý thuyết suông": Chỉ kiến thức hoặc lập luận chỉ dừng lạimặt lý thuyết, không giá trị thực tiễn hoặc không được chứng minh.

    • Kế hoạch đó nghe hay nhưng chỉ lý thuyết suông. (Kế hoạch đó có vẻ tốt nhưng không khả thi trong thực tế.)
  • "Trên lý thuyết": Xét theo nguyên tắc, quy luật đã được công nhận.

    • Trên lý thuyết, phương án này khả thi nhất. (Xét theo các tính toán nguyên lý, phương án này có thể thực hiện được.)
Biến thể từ liên quan
  • Lý luận (danh từ): Sự suy xét, phân tích dựa trên lẽ logic để đi đến kết luận.

    • Bài viết lý luận chặt chẽ. (Bài viết cách lập luận logic vững chắc.)
  • Giả thuyết (danh từ): Điều giả định, dự đoán chưa được chứng minh, thường cơ sở ban đầu để xây dựng lý thuyết.

    • Nhà khoa học đưa ra một giả thuyết mới. (Nhà khoa học đề xuất một dự đoán khoa học mới.)
Từ đồng nghĩa
  • Học thuyết: Hệ thống quan điểm, tư tưởng về một lĩnh vực (thường dùng trong triết học, chính trị).
  • Nguyên lý: Điều cơ bản, quy luật chung làm nền tảng cho một lý thuyết.
Từ trái nghĩa
  • Thực hành: Hoạt động áp dụng kiến thức vào thực tế.
  • Thực nghiệm: Phương pháp dựa trên thí nghiệm, quan sát thực tế để kiểm chứng.
  • Kinh nghiệm: Tri thức được từ trải nghiệm thực tế.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Nói lý thuyết: Cách nói chỉ việc trình bày các ý tưởng, nguyên tắc một cách trừu tượng, thiếu dẫn chứng thực tế.

    • Anh ta chỉ biết nói lý thuyết, chứ không giải quyết được vấn đề thực tế. (Anh ta chỉ giỏi bàn luận các nguyên tắc chung chung.)
  • Lý thuyết đi đôi với thực hành: Nhấn mạnh sự cần thiết phải kết hợp giữa hiểu biết nguyên lý vận dụng vào thực tế.

    • Trong đào tạo, cần đảm bảo lý thuyết đi đôi với thực hành. (Việc giảng dạy phải kết hợp song song kiến thức nền tảng bài tập thực tế.)
lý thuyết

Lý thuyết là cơ sở quan trọng để hiểu và ứng dụng trong khoa học.

  1. I. d. 1. Toàn thể những khái niệm trừu tượng hợp thành hệ thống, dùng làm cơ sở cho việc hiểu biết một khoa học, một kỹ thuật, một nghệ thuật... ứng dụng vào một ngành hoạt động : Phải hiểu lý thuyết âm nhạc mới hát được hay. 2. Cg. Thuyết. Công trình xây dựng của trí tuệ tiến hành bằng phương pháp khoa học, mang tính chất tổng hợp trong một số điểm, thườngtrạng thái giả thuyết : Lý thuyết tập hợp. II. t. Dùng vào việc xây dựng lý thuyết (ngh. 2) : Vật lý thuyết.