lưng túi gió trăng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lưng túi thơ: Cụm từ "lưng túi gió trăng" là một cách nói văn chương, ẩn dụ để chỉ "lưng túi thơ" của một người, tức là vốn liếng, tài sản thơ ca mà người đó có. "Gió trăng" ở đây là hình ảnh hoán dụ cho thơ ca, vì các thi nhân xưa thường lấy cảm hứng từ gió, trăng để sáng tác.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhà thơ ấy tuy nghèo vật chất nhưng lưng túi gió trăng thì đầy ắp. (Nhà thơ ấy tuy nghèo về của cải nhưng vốn thơ ca thì rất dồi dào.)
- Cụ đồ già để lại cho con cháu không phải vàng bạc mà là một lưng túi gió trăng. (Ông đồ già để lại cho con cháu không phải tài sản vật chất mà là một gia tài thơ ca.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Cụm từ này thường được dùng trong văn chương, thơ ca cổ điển hoặc trong lối nói mang tính chất văn học, ước lệ để chỉ tài năng, sự nghiệp thơ ca của một người.
- Trong buổi họp mặt văn nghệ, các cụ già thi nhau khoe lưng túi gió trăng của mình. (Trong buổi họp mặt văn nghệ, các cụ già thi nhau khoe kho tàng thơ ca của mình.)
Biến thể và từ gần giống
- Túi thơ: Cách nói giản dị hơn, cùng nghĩa với "lưng túi gió trăng".
- Anh ấy có cả một túi thơ chưa công bố. (Anh ấy có cả một kho thơ chưa công bố.)
- Vốn thơ: Cách nói trực tiếp, ít tính hình tượng hơn.
- Nhà thơ trẻ có vốn thơ khá phong phú. (Nhà thơ trẻ có kho tàng thơ khá phong phú.)
Từ đồng nghĩa
- Kho thơ: Kho tàng thơ ca.
- Gia tài thơ ca: Tài sản là những sáng tác thơ.
Thành ngữ liên quan
- Phong vịnh nguyệt ngâm: (Ngâm vịnh gió trăng) Chỉ việc làm thơ, ngâm thơ với cảm hứng từ thiên nhiên. Đây là hoạt động gắn liền với hình ảnh "gió trăng" trong cụm từ cần giải thích.
- Thuở thanh xuân, ông thường cùng bạn bè phong vịnh nguyệt ngâm bên hồ. (Thời trẻ, ông thường cùng bạn bè ngâm vịnh thơ ca bên hồ.)
- Tức là lưng túi thơ. Những nhà thơ thời xưa hay ngâm phong vịnh nguyệt, nên người ta gọi thơ là phong nguyệt (gió trăng)