lập lờ

Học thuật
Thân thiện
lập lờ

Một cành cây lập lờ trên mặt sông.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trạng thái bập bồng, khi nổi khi chìm trên mặt nước: Dùng để miêu tả một vật thể không chìm hẳn cũng không nổi hẳn, dao độngmặt nước.
    • Không rõ ràng, không dứt khoát, có thể hiểu theo nhiều cách: Dùng để chỉ lời nói, ý kiến, thái độ hoặc tình huống mập mờ, nước đôi, không minh bạch.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa 1):

    • Chiếc khô lập lờ trên mặt hồ. (Chiếc khô bập bồng trên mặt hồ.)
    • Bóng đèn lập lờ dưới đáy giếng. (Bóng đèn chập chờn dưới đáy giếng.)
  • Tính từ (nghĩa 2):

    • Anh ta trả lời một cách lập lờ khiến mọi người không hiểu ý thật sự. (Anh ta trả lời một cách mập mờ khiến mọi người không hiểu ý thật sự.)
    • Lời tuyên bố lập lờ của chính trị gia đó gây ra nhiều tranh cãi. (Lời tuyên bố nước đôi của chính trị gia đó gây ra nhiều tranh cãi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lập lờ đánh lận con đen": Thành ngữ chỉ hành vi cố tình làm mờ, đánh tráo khái niệm, sự thật để lừa dối.

    • Kẻ buôn bán gian thương thường lập lờ đánh lận con đen về nguồn gốc hàng hóa. (Kẻ buôn bán gian thương thường đánh tráo khái niệm về nguồn gốc hàng hóa.)
  • "thái độ lập lờ": Thái độ không rõ ràng, không nghiêng hẳn về bên nào.

    • Trong cuộc tranh luận, thái độ lập lờ của anh ấy khiến cả hai bên đều không hài lòng. (Trong cuộc tranh luận, thái độ nước đôi của anh ấy khiến cả hai bên đều không hài lòng.)
Biến thể từ gần giống
  • Lờ mờ (tính từ): Mờ ảo, không nét (thường về hình ảnh, ánh sáng hoặc ký ức).
    • Ánh đèn lờ mờ trong căn phòng. (Ánh đèn mờ ảo trong căn phòng.)
  • Mập mờ (tính từ): Gần nghĩa với "lập lờ" (nghĩa 2), chỉ sự không rõ ràng, thiếu minh bạch.
    • Điều khoản hợp đồng quá mập mờ. (Điều khoản hợp đồng quá không rõ ràng.)
Từ đồng nghĩa
  • Nước đôi (tính từ): Có thể hiểu theo hai hoặc nhiều nghĩa khác nhau, không dứt khoát.
  • Mơ hồ (tính từ): Không rõ ràng, không cụ thể.
  • Bập bồng (tính từ): Chập chờn, dao động trên mặt nước (gần nghĩa với nghĩa 1).
Từ trái nghĩa
  • Rõ ràng (tính từ): Minh bạch, dễ hiểu, không nghi ngờ.
  • Dứt khoát (tính từ): Quyết đoán, rõ ràng, không mơ hồ.
  • Minh bạch (tính từ): Trong sáng, rõ ràng, công khai.
Thành ngữ liên quan
  • "Lập lờ như ma trơi": So sánh sự mập mờ, khó nắm bắt với ánh sáng ma trơi (ánh sáng lập lòe thường thấynghĩa địa).
    • Lời giải thích của hắn lập lờ như ma trơi, nghe bực mình. (Lời giải thích của hắn mập mờ khó hiểu, nghe bực mình.)
lập lờ

Một cành cây lập lờ trên mặt sông.

  1. t. 1. Bập bồngmặt nước, khi nổi khi chìm: Cành cây lập lờ mặt sông. 2. Không rõ rệt, dứt khoát: Phát biểu ý kiến lập lờ nước đôi.