lập luận
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Hệ thống lý lẽ, dẫn chứng được sắp xếp có trình tự để chứng minh hoặc bác bỏ một ý kiến, quan điểm nào đó: "lập luận" chỉ một quá trình tư duy hoặc kết quả của quá trình đó, được thể hiện thành lời nói hoặc văn bản nhằm thuyết phục người khác.
- Cách thức, phương pháp đưa ra lý lẽ: "lập luận" còn có thể chỉ phương pháp suy luận, cách lý giải vấn đề.
Động từ:
- Đưa ra các lý lẽ, dẫn chứng một cách có hệ thống để bảo vệ hoặc phản bác một luận điểm: Hành động suy xét và trình bày các lý do nhằm làm sáng tỏ một vấn đề.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bài viết của anh ấy có lập luận rất chặt chẽ và logic.
- Tôi không đồng ý với lập luận cho rằng kinh tế phát triển thì môi trường phải hy sinh.
Động từ:
- Anh ấy lập luận rằng chính sách mới sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn.
- Luật sư biện hộ đã lập luận rất sắc bén để bảo vệ thân chủ.
Các cách sử dụng nâng cao
"lập luận ngụy biện": cách lập luận sai lầm, cố tình sử dụng các suy luận không hợp logic để đánh lừa người nghe.
- Việc công kích cá nhân thay vì bàn về luận điểm là một kiểu lập luận ngụy biện.
"sức mạnh lập luận": khả năng thuyết phục thông qua hệ thống lý lẽ.
- Sức mạnh lập luận của bài diễn văn nằm ở những dẫn chứng xác thực.
Biến thể và từ liên quan
Luận điểm (danh từ): ý kiến, quan điểm chính cần được chứng minh trong một bài lập luận.
- Luận điểm của nghiên cứu này cần được làm rõ hơn.
Luận cứ (danh từ): cơ sở, bằng chứng dùng để chứng minh cho luận điểm.
- Công trình này thiếu những luận cứ khoa học thuyết phục.
Lý lẽ (danh từ): lời lẽ, nguyên nhân, lẽ phải dùng để biện minh hoặc thuyết phục.
- Anh ta đưa ra lý lẽ rất hợp tình hợp lý.
Từ đồng nghĩa
- Biện luận (động từ): bàn cãi, phân tích bằng lý lẽ.
- Lý giải (động từ): giải thích bằng lý lẽ.
- Chứng minh (động từ): đưa ra bằng chứng, lý lẽ để khẳng định một điều gì là đúng.
Các cụm từ liên quan
Lập luận logic: lập luận dựa trên các quy tắc suy luận chặt chẽ, hợp lý.
- Để thuyết phục hội đồng, bạn cần một lập luận logic và rõ ràng.
Trình bày lập luận: diễn đạt, nói ra hoặc viết ra hệ thống lý lẽ của mình.
- Phần thi hùng biện yêu cầu thí sinh trình bày lập luận trong vòng 5 phút.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- "Lời nói không có lập luận như cây không có rễ": Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc mọi ý kiến, phát biểu đều cần có cơ sở, lý lẽ vững chắc.
- "Lập luận như đinh đóng cột": Chỉ một lập luận rất vững chắc, khó có thể bác bỏ.
- Trình bày lý lẽ: Lập luận vững vàng.