lềnh kềnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chiếm nhiều chỗ một cách bất tiện, không gọn gàng: Dùng để miêu tả những vật có kích thước lớn, cồng kềnh, gây vướng víu hoặc khó sắp xếp gọn vào một chỗ.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Hàng hóa lềnh kềnh khắp toa tàu. (Hàng hóa chất đầy, chiếm nhiều chỗ một cách bừa bộn khắp toa tàu.)
- Chiếc tủ cũ này quá lềnh kềnh, không thể đưa qua cửa được. (Chiếc tủ cũ này quá cồng kềnh và to lớn, không thể mang đi qua cửa.)
- Đồ đạc dọn ra lềnh kềnh cả sân. (Đồ đạc được dọn ra ngoài chất đống, chiếm hết cả sân một cách lộn xộn.)
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng để miêu tả sự bất tiện do kích thước: Thường nhấn mạnh sự phiền toái, vướng víu do vật thể quá lớn hoặc khó di chuyển.
- Kiện hàng lềnh kềnh khiến việc vận chuyển rất khó khăn. (Kiện hàng cồng kềnh khiến việc vận chuyển trở nên rất khó khăn.)
Dùng với nghĩa bóng, chỉ sự rườm rà, không hiệu quả: Đôi khi được dùng để chỉ một quy trình, hệ thống hoặc cách tổ chức phức tạp, rắc rối.
- Bộ máy hành chính lềnh kềnh và chậm chạp. (Bộ máy hành chính cồng kềnh, nhiều tầng nấc và hoạt động chậm chạp.)
Biến thể và từ gần giống
Cồng kềnh (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự to lớn, chiếm nhiều chỗ, gây vướng víu. Đây là từ đồng nghĩa gần nhất.
- Máy móc cồng kềnh. (Máy móc to lớn và nặng nề.)
Kềnh càng (tính từ): Chỉ sự to lớn, nặng nề, gây khó khăn khi di chuyển hoặc xử lý.
- Bộ bàn ghế kềnh càng. (Bộ bàn ghế quá to và nặng.)
Từ đồng nghĩa
- Vướng víu: Gây trở ngại, không thuận tiện.
- Bất tiện: Không thuận tiện, gây khó khăn.
- Bừa bộn: Không ngăn nắp, lộn xộn (thiên về trạng thái sắp xếp).
Thành ngữ liên quan
- Lềnh kềnh như chó ngáp phải ruồi: Thành ngữ so sánh, diễn tả sự vướng víu, lúng túng một cách lố bịch, giống như con chó bị ruồi bay vào miệng khi đang ngáp.
- Mang theo đống túi xách, cô ấy đi đứng lềnh kềnh như chó ngáp phải ruồi. (Mang theo nhiều túi xách, cô ấy đi lại vướng víu và trông rất lúng túng.)
- Chiếm nhiều chỗ, không được gọn gàng: Hàng hóa lềnh kềnh khắp toa tàu.