lễ tơ hồng
Học thuậtThân thiện
Ông Tơ Bà Nguyệt thường được nhắc đến trong lễ tơ hồng của các đôi uyên ương.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tên gọi khác của Nguyệt lão: "Lễ tơ hồng" là một cách gọi khác của Nguyệt lão, vị thần trong tín ngưỡng dân gian Á Đông chuyên xe duyên, se sợi chỉ hồng kết nối những người sẽ trở thành vợ chồng.
- Nghi lễ, sự kiện liên quan đến việc se duyên: Từ này cũng có thể dùng để chỉ nghi lễ, sự kiện cầu duyên hoặc tưởng nhớ đến vị thần này.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Theo truyền thuyết, lễ tơ hồng là vị thần đã se duyên cho họ. (Theo truyền thuyết, Nguyệt lão là vị thần đã se duyên cho họ.)
- Các cô gái trẻ thường đến đền thờ làm lễ tơ hồng để cầu mong một mối nhân duyên tốt đẹp. (Các cô gái trẻ thường đến đền thờ làm lễ cầu duyên để mong một mối nhân duyên tốt đẹp.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "thờ lễ tơ hồng": thờ cúng, tôn kính vị thần Nguyệt lão.
- Gian thờ chính trong ngôi đền này là nơi thờ lễ tơ hồng. (Gian thờ chính trong ngôi đền này là nơi thờ Nguyệt lão.)
Biến thể và từ gần giống
- Nguyệt lão (danh từ): tên gọi phổ biến hơn của vị thần se duyên.
- Ông Tơ bà Nguyệt (danh từ): một cách gọi khác chỉ chung các vị thần se duyên, thường dùng trong văn học.
Từ đồng nghĩa
- Nguyệt lão: vị thần se duyên.
- Ông Tơ: cách gọi thân mật cho vị thần se duyên (thường đi đôi với "bà Nguyệt").
Thành ngữ liên quan
- Se tơ hồng: chỉ hành động xe duyên, kết nối đôi lứa.
- Nhờ có bà mối se tơ hồng mà họ mới nên duyên vợ chồng. (Nhờ có bà mối xe duyên mà họ mới nên duyên vợ chồng.)
- Sợi chỉ hồng: biểu tượng cho mối nhân duyên do Nguyệt lão se kết.
- Họ tin rằng sợi chỉ hồng của lễ tơ hồng đã buộc chặt đôi chân họ lại với nhau. (Họ tin rằng sợi chỉ hồng của Nguyệt lão đã buộc chặt đôi chân họ lại với nhau.)
Ông Tơ Bà Nguyệt thường được nhắc đến trong lễ tơ hồng của các đôi uyên ương.
- Tức là Nguyệt lão, vị thần xe dây cho người nên vợ nên chồng