lệ nông
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người nông dân bị lệ thuộc: Chỉ một tầng lớp nông dân trong xã hội phong kiến hoặc cổ đại, bị phụ thuộc vào một chủ đất hoặc chủ nô. Họ không hoàn toàn tự do nhưng cũng không phải là nô lệ hoàn toàn.
- Tiền thân của nông nô: "Lệ nông" thường được dùng để chỉ giai cấp tiền thân của nông nô thời trung cổ, có địa vị xã hội thấp kém và chịu nhiều nghĩa vụ nặng nề.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong xã hội phong kiến, lệ nông phải cày cấy trên ruộng đất của lãnh chúa và nộp tô thuế rất cao.
- Địa vị của lệ nông khác với nô lệ, họ có một chút quyền sở hữu công cụ lao động nhưng cuộc sống vẫn rất cơ cực.
Các cách sử dụng nâng cao
"Thân phận lệ nông": Cụm từ dùng để miêu tả thân phận bị lệ thuộc, bóc lột và không có tự do.
- Câu chuyện phản ánh thân phận lệ nông đầy bi thương dưới chế độ cũ.
"Kiếp lệ nông": Cách nói nhấn mạnh số phận khổ cực, bị trói buộc cả đời vào ruộng đất của chủ.
- Ông cụ đã trải qua một kiếp lệ nông đầy nước mắt trước Cách mạng Tháng Tám.
Biến thể và từ gần giống
- Nông nô (danh từ): Tầng lớp nông dân bị phụ thuộc vào lãnh chúa thời phong kiến, có địa vị thấp hơn "lệ nông" một bước, gần như là một thứ tài sản gắn với đất đai.
- Nô lệ (danh từ): Người hoàn toàn mất tự do, là tài sản của chủ nhân, bị bóc lột sức lao động một cách tàn nhẫn.
- Tá điền (danh từ): Người nông dân nghèo phải đi thuê ruộng đất của địa chủ để cày cấy.
Từ đồng nghĩa
- Nông dân lệ thuộc: Cách gọi khác làm rõ đặc điểm bị phụ thuộc.
- Dân cày nghèo khổ: Cách gọi nhấn mạnh vào tình cảnh nghèo khó.
Thành ngữ liên quan
- "Lệ nô, lệ nông": Thành ngữ thường dùng chung để chỉ các tầng lớp bị áp bức, bóc lột trong xã hội cũ, sống cuộc đời lệ thuộc.
- Chế độ phong kiến đè nặng ách áp bức lên vai những người lệ nô, lệ nông.
- Nông dân bị lệ thuộc vào chủ nô, thuê ruộng đất của chủ nô, phải gánh vác các thứ thuế vào sưu dịch do chủ nô đặt ra, và do đó trở thành nô lệ của ruộng đất: Địa vị của lệ nông nằm giữa dân tự do và nô lệ, họ là tiền thân của nông nô.