lục bộ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sáu bộ mạch trong Đông y: "Lục bộ" thuật ngữ chỉ sáu vị trí bắt mạchcổ tay trong y học cổ truyền, được chia đều cho hai tay, mỗi tay ba bộ.
    • Hệ thống phân loại chẩn đoán: "Lục bộ" đại diện cho một hệ thống lý luận trong Đông y, nơi mỗi bộ mạch tương ứng với tình trạng chức năng của các tạng phủ cụ thể trong cơ thể.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Thầy thuốc Đông y chẩn bệnh bằng cách bắt mạchlục bộ. (Thầy thuốc Đông y chẩn bệnh bằng cách bắt mạchsáu bộ.)
    • Mạchlục bộ bên trái phản ánh tình trạng của tâm, can thận. (Mạchsáu bộ bên trái phản ánh tình trạng của tim, gan thận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thăm khám lục bộ": hành động khám bệnh thông qua việc bắt mạchsáu vị trí.

    • Việc thăm khám lục bộ đòi hỏi kinh nghiệm lâu năm của lương y. (Việc thăm khám sáu bộ mạch đòi hỏi kinh nghiệm lâu năm của thầy thuốc giỏi.)
  • "Biến hóa của lục bộ": chỉ những thay đổi về tình trạng mạchcác vị trí khác nhau, phản ánh sự thay đổi bệnh .

    • Biến hóa của lục bộ giúp thầy thuốc dự đoán sự phát triển của bệnh. (Sự thay đổisáu bộ mạch giúp thầy thuốc dự đoán sự phát triển của bệnh.)
Biến thể từ gần giống
  • Bắt mạch (động từ): hành động dùng ngón tay để cảm nhận đánh giá mạch đậpcổ tay bệnh nhân.

    • Bắt mạch một kỹ năng cơ bản trong Đông y. (Bắt mạch một kỹ năng cơ bản trong y học cổ truyền.)
  • Thốn, Quan, Xích (danh từ): tên gọi của ba bộ mạch trên mỗi cổ tay, hợp lại thành "lục bộ".

    • Vị trí bắt mạch Thốn, Quan, Xích trên mỗi tay cố định. (Vị trí bắt mạch Thốn, Quan, Xích trên mỗi tay cố định.)
Từ đồng nghĩa
  • Sáu bộ mạch: cách gọi giải thích nghĩa của "lục bộ".
  • Mạch vị (trong ngữ cảnh cụ thể): có thể chỉ chung các vị trí bắt mạch.
Thành ngữ liên quan
  • "Trên thông thiên văn, dưới tường địa , giữa hiểu lục bộ": (Thành ngữ cổ, ít dùng) ca ngợi tài năng uyên bác của một người, trong đó hiểu biết về "lục bộ" tượng trưng cho sự thông thạo về con người y .
    • Ông thầy lang đó được dân làng khen trên thông thiên văn, dưới tường địa , giữa hiểu lục bộ. (Ông thầy lang đó được dân làng khen người học rộng, tài cao.)
  1. 6 bộ mạch
  2. Đông y bắt mạch cổ tay chia bên trái bên phải, mỗi bên 3 bộ Thốn, Quan, Xích. 2 bên thành 6 bộ. Bên trái mạch tim, ruột non (bộ Thốn), gan mật (bộ quan), thận, bong bóng (bộ xích). Bên phải phổi, ruột già (bộ thốn), , vị (bộ quan), mạng môn, tam tiêu (bộ xích)

Từ gần giống

Từ chứa "lục bộ"