lụn đời

lụn đời

Ông cụ sống một cuộc đời lụn đời trong túp lều tồi tàn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Suy tàn, khốn khổ, khốn cùng kéo dài cho đến hết cuộc đời: Dùng để mô tả một tình trạng nghèo khó, khổ sở, không lối thoát dự kiến sẽ kéo dài suốt cả cuộc đời của một người.
  2. Trạng từ:

    • Một cách khốn khổ, khốn cùng cho đến hết đời: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức một hành động hoặc trạng thái diễn ra trong suốt cuộc đời với sự khốn khó, bế tắc.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Số phận lụn đời của những người nông dân nghèo trước Cách mạng tháng Tám thật đáng thương. (Số phận khốn cùng suốt đời của những người nông dân nghèo trước Cách mạng tháng Tám thật đáng thương.)
    • Anh ta chấp nhận một cuộc sống lụn đời trong cảnh nghèo đói. (Anh ta chấp nhận một cuộc sống khốn khổ suốt đời trong cảnh nghèo đói.)
  • Trạng từ:

    • ấy đã phải làm lụng vất vả, sống lụn đời để nuôi đàn con. ( ấy đã phải làm lụng vất vả, sống một cách khốn khổ suốt đời để nuôi đàn con.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lụn đời lụn kiếp": Cụm từ nhấn mạnh hơn, mở rộng ý nghĩa khốn khổ không chỉ trong một đời còn qua nhiều kiếp (theo quan niệm luân hồi). Thể hiện sự cùng cực, bế tắc triền miên.
    • Ước thoát khỏi cảnh lụn đời lụn kiếp này. (Ước thoát khỏi cảnh khốn cùng triền miên này.)
Biến thể từ gần giống
  • Lụn bại (tính từ): Suy sụp, thất bại, sa sút hoàn toàn (thường dùng cho sự nghiệp, cơ nghiệp).

    • Cơ nghiệp của ông cha để lại đã lụn bại. (Cơ nghiệp của ông cha để lại đã suy sụp hoàn toàn.)
  • Khốn cùng (tính từ): Rất nghèo khổ, cùng cực.

  • Bần cùng (tính từ): Nghèo đến mức tột cùng, không .
Từ đồng nghĩa
  • Khốn khổ suốt đời: Cùng cực, khổ sở cho đến hết cuộc đời.
  • Cùng khổ triền miên: Nghèo khổ, khốn đốn kéo dài không dứt.
Từ trái nghĩa
  • Phong lưu: Sang trọng, cuộc sống đầy đủ, nhàn hạ.
  • An nhàn: Yên ổn nhàn hạ (về cuộc sống).
  • Sung túc: Đầy đủ, dả về vật chất.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "lụn đời" mang sắc thái rất nặng nề, bi quan, thường dùng trong văn cảnh than thân trách phận, miêu tả những số phận bất hạnh không lối thoát.
  • Đây từ tính văn chương, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày. Thường xuất hiện trong văn học, thơ ca hoặc lời ăn tiếng nói dân gian để diễn tả nỗi khổ cùng cực.