lừ thừ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chậm chạp, không nhanh nhẹn: "lừ thừ" dùng để miêu tả trạng thái hoặc hành động diễn ra một cách chậm rãi, thiếu sự nhanh nhẹn, khẩn trương.
- Uể oải, thiếu sinh khí: Từ này cũng có thể ám chỉ trạng thái tinh thần hoặc thể chất mệt mỏi, không có sức sống, thiếu sự hoạt bát.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sáng nay nó dậy với dáng điệu lừ thừ. (Sáng nay nó dậy với vẻ chậm chạp, uể oải.)
- Đừng có lừ thừ thế, mau lên kẻo trễ giờ. (Đừng có chậm chạp như vậy, nhanh lên kẻo muộn giờ.)
- Cậu ấy trả lời một cách lừ thừ, như thể không có hứng thú gì. (Cậu ấy trả lời một cách chậm rãi, như thể không có hứng thú gì.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để nhấn mạnh sự chậm chạp: Từ "lừ thừ" thường mang sắc thái nhấn mạnh hơn so với "chậm chạp" thông thường, thể hiện sự không hài lòng hoặc chê trách.
- Cả buổi sáng chỉ thấy nó lừ thừ quanh nhà, chẳng làm được việc gì. (Cả buổi sáng chỉ thấy nó chậm chạp quanh quẩn trong nhà, chẳng làm được việc gì ra hồn.)
Biến thể và từ gần giống
Lừ đừ: Từ đồng nghĩa, có nghĩa tương tự như "lừ thừ", chỉ sự chậm chạp, uể oải.
- Sau trận ốm, anh ấy vẫn còn người lừ đừ. (Sau trận ốm, anh ấy vẫn còn người uể oải.)
Chậm chạp: Từ gần nghĩa, chỉ tốc độ hoặc phản ứng không nhanh.
- Uể oải: Từ gần nghĩa, chỉ trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống.
Từ đồng nghĩa
- Lờ đờ: Chậm chạp, thiếu linh hoạt, thường dùng cho ánh mắt hoặc tinh thần.
- Ửng ờ: Chậm chạp, do dự, không dứt khoát.
Từ trái nghĩa
- Nhanh nhẹn: Hoạt bát, linh hoạt, có tốc độ nhanh.
- Hoạt bát: Sôi nổi, năng động, tràn đầy sinh lực.
- Mau lẹ: Nhanh chóng, khẩn trương.
- Nh. Lừ đừ.