la đà

Học thuật
Thân thiện
la đà

Sương mù la đà trên mặt sông vào buổi sáng.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • xuống, ngã xuống thấp đưa đi đưa lại theo chiều ngang một cách nhẹ nhàng, chậm rãi: Diễn tả chuyển động chậm, nhẹ, lắc lư hoặc đung đưavị trí thấp, thường gợi cảm giác thong thả, mềm mại.
    • Lảo đảo, choáng váng say rượu: Diễn tả trạng thái đi đứng không vững, nghiêng ngả do say.
dụ sử dụng
  • Động từ (Nghĩa 1):

    • Sương mù la đà trên mặt sông. (Sương mù thấp xuống đung đưa nhẹ trên mặt sông.)
    • Gió đưa cành trúc la đà. (Gió làm cành trúc đung đưa, nghiêng ngả nhẹ nhàng.)
    • Chiếc thuyền la đà theo con nước. (Chiếc thuyền trôi chậm rãi, đung đưa theo dòng nước.)
  • Động từ (Nghĩa 2):

    • cuống uống rượu la đà. (Câu ca dao ý nói con cuống say rượu đi lảo đảo.)
    • Anh ấy say đến mức bước đi la đà. (Anh ấy say đến mức bước đi lảo đảo, không vững.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "la đà" trong văn chương, thơ ca: Từ này thường được dùng trong văn học, đặc biệt thơ ca ca dao, để tả cảnh vật một cách gợi hình, gợi cảm, tạo không khí nhẹ nhàng, êm đềm hoặc buồn man mác.
    • Nắng chiều la đà bên mái đình. (Ánh nắng chiều như thấp xuống đong đưa nhẹ bên mái đình.)
  • "la đà" để chỉ sự chậm rãi, kéo dài không dứt: Có thể dùng với nghĩa bóng để chỉ một công việc, cuộc nói chuyện kéo dài một cách thong thả, không gấp gáp.
    • Câu chuyện của họ cứ la đà mãi không dứt. (Câu chuyện của họ cứ kéo dài thong thả mãi không kết thúc.)
Biến thể từ gần giống
  • đãng (tính từ): Không tập trung, để tâm trí đi nơi khác. (Khác với "la đà" chủ yếu chỉ chuyển động hoặc trạng thái say).
  • Lả lơi (tính từ/động từ): dáng vẻ, cử chỉ không đứng đắn, thường dùng cho phụ nữ. (Mang sắc thái khác, không diễn tả chuyển động nhẹ nhàng).
  • Lờ đờ (tính từ): Chậm chạp, thiếu sinh khí (thường chỉ trạng thái cơ thể hoặc hoạt động, không có nghĩa đung đưa).
Từ đồng nghĩa
  • Đung đưa: Đưa qua đưa lại một cách nhịp nhàng. (Gần nghĩa với nghĩa 1 của "la đà").
  • Lảo đảo: Nghiêng ngả, không đứng vững. (Gần nghĩa với nghĩa 2 của "la đà").
  • Chập chờn: Lúc ẩn lúc hiện, không rõ ràng; cũng có thể chỉ bước đi không vững. ( nét nghĩa gần với cả hai nghĩa của "la đà").
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Gió đưa cành trúc la đà": Câu ca dao quen thuộc, dùng hình ảnh cành trúc đung đưa nhẹ nhàng để miêu tả khung cảnh thanh bình, êm ả của làng quê.
  • " cuống uống rượu la đà": Câu ca dao, dùng hình ảnh con cuống say để nói một cách dí dỏm về trạng thái say rượu.
la đà

Sương mù la đà trên mặt sông vào buổi sáng.

  1. đgt. 1. xuống, ngã xuống thấp đưa đi đưa lại theo chiều ngang một cách nhẹ nhàng: Sương mù la đà trên mặt sông Gió đưa cành trúc la đà (cd.). 2. Lảo đảo, choáng váng say rượu: cuống uống rượu la đà (cd.).