liên bộ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Thuộc về hoặc liên quan đến hai hay nhiều bộ (cơ quan ngang bộ) phối hợp với nhau: Dùng để chỉ sự phối hợp, hành động chung hoặc văn bản được ban hành bởi từ hai bộ trở lên trong bộ máy nhà nước.
- Có tính chất liên ngành giữa các bộ: Thể hiện sự hợp tác, tham gia của nhiều bộ trong một vấn đề chung.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Thông tư liên bộ giữa Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch & Đầu tư đã được ban hành. (Thông tư được phối hợp ban hành bởi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch & Đầu tư.)
- Hội nghị liên bộ về an toàn thực phẩm đã quy tụ đại diện từ ba bộ khác nhau. (Hội nghị có sự tham gia của nhiều bộ về vấn đề an toàn thực phẩm.)
- Đây là một chương trình liên bộ nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. (Đây là chương trình có sự phối hợp của nhiều bộ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Văn bản liên bộ": Chỉ các loại văn bản quy phạm pháp luật (như nghị định, thông tư, quyết định) được ký kết, ban hành chung bởi từ hai bộ trở lên.
- Nghị định liên bộ về quản lý đầu tư công vừa được Chính phủ thông qua.
- "Cơ chế phối hợp liên bộ": Chỉ phương thức, quy trình làm việc chung giữa các bộ.
- Cần xây dựng một cơ chế phối hợp liên bộ hiệu quả hơn.
Biến thể và từ gần giống
- Liên ngành (tính từ): Có tính chất liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau. Phạm vi rộng hơn "liên bộ".
- Đây là một vấn đề liên ngành phức tạp.
- Phối hợp liên bộ (cụm danh từ): Chỉ hành động, sự hợp tác giữa các bộ.
- Sự phối hợp liên bộ trong dự án này rất chặt chẽ.
Từ đồng nghĩa
- Phối hợp giữa các bộ: Cụm từ diễn đạt ý tương tự.
- Đa bộ: (Ít dùng) Có nhiều bộ cùng tham gia.
Lưu ý sử dụng
- Từ "liên bộ" chủ yếu được sử dụng trong văn phong hành chính, pháp lý, hoặc các báo cáo chính thức liên quan đến hoạt động của các cơ quan nhà nước.
- Không dùng để chỉ sự phối hợp giữa các phòng ban trong cùng một bộ hoặc giữa các cơ quan không phải là "bộ".
- d. Hai hay nhiều bộ phối hợp với nhau (cùng làm việc gì). Thông tư liên bộ. Hội nghị liên bộ.