liệu chừng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ước lượng, xem xét để đánh giá mức độ, khả năng xảy ra của một việc gì đó: "liệu chừng" là hành động suy tính, phỏng đoán về mức độ, thời gian, hoặc khả năng có thể đạt được của một sự việc, thường dựa trên kinh nghiệm hoặc quan sát.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Liệu chừng một tuần có xong không? (Hãy ước lượng xem một tuần có làm xong việc đó không?)
- Anh liệu chừng xem mưa to thế này thì bao giờ mới tạnh. (Anh hãy phỏng đoán xem mưa to như thế này thì khi nào mới ngớt.)
- Tôi liệu chừng khả năng thành công của dự án này không cao. (Tôi ước lượng khả năng thành công của dự án này là không cao.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "liệu chừng" + mệnh đề/cụm từ chỉ thời gian, mức độ: Dùng để đặt ra câu hỏi hoặc đưa ra nhận định về một ước tính.
- Liệu chừng bao lâu nữa thì xe đến? (Ước lượng xem bao lâu nữa thì xe đến?)
- Cô ấy liệu chừng mình còn đủ sức để đi tiếp. (Cô ấy tự ước lượng xem bản thân còn đủ sức để đi tiếp không.)
Biến thể và từ gần giống
- Ước lượng (động từ): đánh giá, tính toán một cách gần đúng.
- Ước lượng chi phí cho chuyến đi. (Tính toán gần đúng chi phí cho chuyến đi.)
- Phỏng đoán (động từ): đoán, nghĩ về điều có thể xảy ra dựa trên dấu hiệu có sẵn.
- Không thể chỉ dựa vào phỏng đoán. (Không thể chỉ dựa vào việc đoán.)
- Liệu (động từ): tính toán, suy xét (thường đi kèm với các từ khác như "liệu trước", "liệu lời").
- Phải biết liệu trước mọi tình huống. (Phải biết tính toán trước mọi tình huống.)
Từ đồng nghĩa
- Ước chừng: Ước tính một cách tương đối.
- Đoán chừng: Phỏng đoán, ước lượng.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Từ này không có cụm động từ (phrasal verb) trực tiếp phổ biến trong tiếng Việt)
Thành ngữ liên quan
(Từ này không thường xuất hiện trong các thành ngữ cố định)
- Xét xem độ bao nhiêu: Liệu chừng một tuần có xong không?