luông tuồng
Học thuậtThân thiện
Từ "luồng tuồng" trong tiếng Việt thường được sử dụng để miêu tả trạng thái của một vật nào đó bị rối tung, rối bời, không còn trật tự hay ngăn nắp. Từ này thường mang ý nghĩa tiêu cực, thể hiện sự hỗn độn, lộn xộn.
Định nghĩa:
- Luồng tuồng: Tình trạng rối bời, không có tổ chức, phân chia rõ ràng.
Ví dụ sử dụng:
Trong đời sống hàng ngày:
- "Sau khi bọn trẻ chơi xong, đồ chơi nằm luồng tuồng khắp nhà." (Áo quần, đồ chơi, sách vở không được sắp xếp gọn gàng)
Trong công việc:
- "Báo cáo của anh ấy có nhiều thông tin, nhưng trình bày thì luồng tuồng quá, khó hiểu." (Nội dung nhiều nhưng không có cấu trúc rõ ràng)
Cách sử dụng nâng cao:
- Trong văn học hoặc thơ ca, "luồng tuồng" có thể được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự hỗn loạn trong cảm xúc hoặc tình huống.
- "Cảm xúc trong tôi lúc này như một bức tranh luồng tuồng, không thể nào sắp xếp nổi."
Biến thể của từ:
- "Tơi bời": Cũng có nghĩa gần giống như là "luồng tuồng", thể hiện sự rối bời, tơi tả, thường dùng để mô tả tình trạng vật chất như quần áo, giấy tờ.
Từ đồng nghĩa:
- Hỗn độn: Miêu tả một tình trạng không trật tự, lộn xộn.
- Rối bời: Gần nghĩa với "luồng tuồng", chỉ trạng thái không được sắp xếp, gọn gàng.
Từ gần giống:
- Bừa bộn: Cũng chỉ tình trạng không ngăn nắp, lộn xộn, nhưng thường dùng để miêu tả không gian sống hay làm việc.
- Lộn xộn: Tình trạng không theo trật tự, có thể chỉ ra sự không rõ ràng trong một quá trình hay sự việc.
Lưu ý:
Khi sử dụng từ "luồng tuồng", bạn nên chú ý đến ngữ cảnh vì nó thường mang nghĩa tiêu cực. Nếu bạn muốn miêu tả một trạng thái hỗn độn nhưng không quá nghiêm trọng, có thể dùng từ "bừa bộn" hoặc "lộn xộn".
- tơi bời