luật

Học thuật
Thân thiện
luật

Mọi người đều phải tuân theo luật giao thông.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Điều khoản, quy tắc: Những điều được đặt ra để mọi người tuân theo, làm đúng theo những quy ước đã được công nhận trong một lĩnh vực cụ thể.
    • Pháp luật: Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
    • Dụng cụ cổ: Một loại dụng cụ thời xưa dùng để cân nhắc, điều chỉnh âm thanh.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mọi người tham gia giao thông đều phải tuân thủ luật giao thông.
    • Anh ấy đang nghiên cứu luật thơ Đường.
    • ấy tốt nghiệp trường đại học trở thành luật sư, am hiểu luật pháp.
    • Trong lịch sử, luật còn một nhạc khí dùng để chỉnh âm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thi hành luật": thực thi, áp dụng luật vào thực tế.
    • quan chức năng trách nhiệm thi hành luật một cách nghiêm minh.
  • "làm luật": hoạt động xây dựng, ban hành các đạo luật.
    • Quốc hội cơ quan quyền làm luật.
  • "theo đúng luật": hành động phù hợp, tuân thủ các quy định của pháp luật.
    • Mọi giao dịch đều phải được thực hiện theo đúng luật.
Biến thể từ liên quan
  • Luật lệ (danh từ): từ ghép chỉ chung các quy tắc, điều lệ phải tuân theo.
    • Mỗi trò chơi đều luật lệ riêng của .
  • Luật pháp (danh từ): từ ghép chỉ hệ thống pháp luật nói chung.
    • Một xã hội văn minh cần hệ thống luật pháp rõ ràng.
  • Luật học (danh từ): ngành khoa học nghiên cứu về pháp luật.
    • Anh ấy theo đuổi ngành luật học từ khi còn trẻ.
  • Luật sư (danh từ): người hành nghề tư vấn bảo vệ pháp lý.
  • Luật định (tính từ): được quy định bởi pháp luật.
Từ đồng nghĩa
  • Pháp luật: hệ thống quy tắc do nhà nước đặt ra.
  • Quy định: điều khoản, điều lệ cụ thể.
  • Điều lệ: các quy tắc được lập ra trong một tổ chức, hội đoàn.
Các cụm từ thông dụng
  • Luật hành chính: bộ phận của pháp luật điều chỉnh các quan hệ trong quản lý hành chính nhà nước.
  • Luật dân sự: bộ phận của pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản nhân thân.
  • Luật hình sự: bộ phận của pháp luật quy định về tội phạm hình phạt.
  • Luật bất thành văn: luật lệ tồn tại dưới dạng tập quán, không được ghi thành văn bản chính thức.
  • Luật rừng: cách nói ẩn dụ chỉ tình trạng không pháp luật, kẻ mạnh được làm chủ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Phép vua thua lệ làng": Thành ngữ này phản ánh sự tồn tại song song của luật pháp nhà nước (phép vua) các quy ước, tập tục địa phương (lệ làng), đôi khi lệ làng lại sức mạnh chi phối mạnh hơn.
  • "Ở đâu luật, ở đó lỗ hổng": Câu nói phổ biến ám chỉ rằng các bộ luật chặt chẽ đến đâu cũng có thể những kẽ hở để lợi dụng.
luật

Mọi người đều phải tuân theo luật giao thông.

  1. d. 1. Điều nêu lên cho mọi người theo để làm đúng những qui ước đã được công nhận : Xe phải chạy đúng luật giao thông ; Luật bóng bàn ; Luật thơ. 2. X. Pháp luật. 3. Dụng cụ xưa để cân nhắc âm thanh.