mãn tang

Học thuật
Thân thiện
mãn tang

Họ tổ chức một bữa cơm nhẹ sau khi mãn tang.

Định nghĩa
  1. Cụm danh từ:
    • Thời điểm kết thúc một kỳ tang chế: "Mãn tang" chỉ thời điểm hết hạn thời gian để tang theo quy định hoặc phong tục, đánh dấu sự chấm dứt các nghi thức quy tắc cư xử trong thời gian chịu tang.
dụ sử dụng
  • Cụm danh từ:
    • Gia đình họ đã làm lễ mãn tang cho cụ ông. (Gia đình họ đã tổ chức nghi lễ kết thúc thời gian để tang cho cụ ông.)
    • Sau khi mãn tang, mọi sinh hoạt trở lại bình thường. (Sau khi hết hạn tang chế, mọi sinh hoạt trở lại như bình thường.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Làm lễ mãn tang": tổ chức một nghi thức để chính thức báo hiệu công nhận thời gian để tang đã kết thúc.

    • Theo phong tục, con cháu phải làm lễ mãn tang cho cha mẹ. (Theo phong tục, con cháu phải tổ chức lễ kết thúc tang cho cha mẹ.)
  • "Đến ngày mãn tang": chỉ thời điểm cụ thể kỳ tang chế kết thúc.

    • Đến ngày mãn tang, họ mời họ hàng đến dự bữa cơm. (Vào ngày kết thúc tang chế, họ mời họ hàng đến dự bữa cơm.)
Biến thể từ gần giống
  • Hết tang: (cụm động từ) có nghĩa tương tự "mãn tang", chỉ việc kết thúc thời gian để tang.

    • Nhà ấy vừa hết tang mẹ. (Nhà đó vừa kết thúc thời gian để tang cho mẹ.)
  • Tiểu tang / Đại tang: (cụm danh từ) các loại tang chế với thời gian quy định khác nhau, thường được tính để xác định thời điểm "mãn tang".

    • Thời gian đại tang thường dài hơn tiểu tang. (Thời gian để tang loại lớn thường dài hơn loại nhỏ.)
Từ đồng nghĩa
  • Hết hạn tang: kết thúc thời hạn chịu tang.
  • Chấm dứt tang chế: kết thúc các quy định trong thời kỳ để tang.
Các cụm từ liên quan
  • Để tang: (động từ) thực hiện các nghi thức tuân thủ các quy tắc trong một thời gian sau khi người thân mất.

    • Con cái phải để tang cha mẹ ba năm. (Con cái phải chịu tang cha mẹ trong ba năm.)
  • Cởi đồ tang: (cụm động từ) hành động cụ thể thường diễn ra sau lễ mãn tang, tượng trưng cho việc trở lại cuộc sống thường nhật.

    • Sau lễ mãn tang, mọi người cởi đồ tang ra. (Sau lễ kết thúc tang, mọi người tháo bỏ trang phục tang.)
Thành ngữ liên quan
  • Hết tang, hết giỗ: thành ngữ nói về quy trình của các nghi lễ trong phong tục, ý chỉ sau khi kết thúc việc để tang thì đến các kỷ niệm (giỗ) hàng năm.
    • Cụ thường nói: "Hết tang, hết giỗ", ý nhắc nhở con cháu về đạo hiếu. (Cụ thường nói câu đó, ý nhắc nhở con cháu về đạo hiếu thảo.)
mãn tang

Họ tổ chức một bữa cơm nhẹ sau khi mãn tang.

  1. Hết thời gian để tang.