mùa hanh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thời gian khô ráo trong một năm: Chỉ một khoảng thời gian đặc trưng bởi thời tiết khô, độ ẩm không khí thấp, thường cảm thấy se se và dễ chịu. Đây thường là giai đoạn chuyển giao, ví dụ như từ thu sang đông ở miền Bắc Việt Nam.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trời vào mùa hanh, da dẻ dễ bị khô nẻ. (Thời tiết vào mùa khô ráo, da dễ bị khô nứt.)
- Hà Nội đẹp nhất có lẽ là vào mùa hanh, khi trời cao xanh ngắt và không khí mát mẻ. (Hà Nội đẹp nhất có lẽ là vào mùa khô ráo, khi bầu trời trong xanh và không khí mát mẻ.)
- Mùa hanh đến cũng là lúc các bà nội trợ phơi đồ rất nhanh khô. (Mùa khô ráo đến cũng là lúc các bà nội trợ phơi quần áo rất mau khô.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "cái hanh của mùa": dùng để nhấn mạnh đặc tính khô ráo, se se đặc trưng của thời tiết trong mùa này.
- Tôi thích cái hanh của mùa, không ẩm ướt khó chịu như mùa hè. (Tôi thích cái khô ráo se se của mùa, không ẩm ướt khó chịu như mùa hè.)
Biến thể và từ gần giống
- Hanh khô (tính từ): kết hợp từ, miêu tả trạng thái rất khô, thường dùng cho thời tiết hoặc cảm giác.
- Thời tiết hanh khô khiến cổ họng tôi hơi rát. (Thời tiết khô hanh khiến cổ họng tôi hơi rát.)
- Tiết trời hanh hao (cụm từ): cách nói văn chương hơn để chỉ thời tiết khô và hơi heo may.
- Tiết trời hanh hao cuối thu. (Thời tiết khô se se cuối thu.)
Từ đồng nghĩa
- Mùa khô: chỉ mùa có lượng mưa ít, trái nghĩa với "mùa mưa". Tuy nhiên, "mùa hanh" thường mang sắc thái nhẹ nhàng, dễ chịu hơn và thường chỉ một khoảng thời gian ngắn trong năm, không phải cả mùa khô kéo dài.
- Thời tiết khô ráo: cụm từ miêu tả trạng thái thời tiết.
Thành ngữ liên quan
- "Nắng hanh": chỉ những ngày nắng nhưng không khí khô và mát, không gay gắt như nắng hè.
- Trời đang nắng hanh rất thích hợp để đi dạo. (Trời đang nắng khô ráo rất thích hợp để đi dạo.)
- Thời gian khô ráo trong một năm.