măng non
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Trẻ em, thiếu nhi: Từ dùng để chỉ lớp người nhỏ tuổi, đang trong độ tuổi phát triển, tương lai của đất nước.
- Mầm non, thế hệ trẻ: Nghĩa bóng chỉ thế hệ trẻ, những người còn non trẻ nhưng đầy tiềm năng và hy vọng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Các cháu măng non hát rất hay trong buổi biểu diễn. (Các cháu thiếu nhi hát rất hay trong buổi biểu diễn.)
- Chăm sóc và giáo dục măng non là trách nhiệm của toàn xã hội. (Chăm sóc và giáo dục thiếu nhi là trách nhiệm của toàn xã hội.)
- Thế hệ măng non hôm nay sẽ là chủ nhân của đất nước ngày mai. (Thế hệ trẻ hôm nay sẽ là chủ nhân của đất nước ngày mai.)
Các cách sử dụng nâng cao
"lớp măng non": chỉ nhóm trẻ em, thường trong ngữ cảnh trường học hoặc tập thể.
- Lớp măng non của trường đã có màn đồng diễn ấn tượng. (Nhóm thiếu nhi của trường đã có màn đồng diễn ấn tượng.)
"tuổi măng non": chỉ độ tuổi thơ ấu, tuổi thiếu nhi.
- Những kỷ niệm tuổi măng non thật đẹp và trong sáng. (Những kỷ niệm tuổi thơ thật đẹp và trong sáng.)
Biến thể và từ gần giống
- Thiếu nhi (danh từ): trẻ em, thường chỉ lứa tuổi nhi đồng, thiếu niên.
- Trẻ thơ (danh từ): trẻ nhỏ, thường mang sắc thái trìu mến, thân thương.
- Mầm non (danh từ): thường dùng để chỉ trẻ em ở lứa tuổi mẫu giáo; cũng có nghĩa tương tự "măng non".
Từ đồng nghĩa
- Nhi đồng: trẻ em (thường từ 6 đến dưới 11 tuổi).
- Tuổi trẻ: chỉ chung những người trẻ tuổi, thanh thiếu niên.
Thành ngữ liên quan
- "Tre già măng mọc": Thành ngữ ví sự tiếp nối giữa thế hệ đi trước và thế hệ trẻ, tương lai.
- Xã hội luôn phát triển theo quy luật "tre già măng mọc". (Xã hội luôn phát triển theo quy luật thế hệ trước nhường chỗ cho thế hệ sau.)
- Từ chỉ thiếu nhi.