mũm mỉm
Định nghĩa
- Tính từ:
- Hơi béo, tròn trĩnh và đáng yêu: Dùng để miêu tả vẻ ngoại hình đầy đặn, có da có thịt một cách khỏe mạnh và dễ thương, thường dùng cho trẻ nhỏ hoặc những bộ phận cơ thể như má, tay, chân.
- Có vẻ phúc hậu, đầy đặn: Đôi khi cũng được dùng để miêu tả khuôn mặt người lớn với ý nghĩa tích cực, thể hiện sự hài lòng, vui vẻ.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Em bé mới sinh được mấy tháng đã trông rất mũm mỉm.
- Đôi má mũm mỉm của bé khiến ai cũng muốn cưng nựng.
- Bà cụ có khuôn mặt mũm mỉm, phúc hậu.
Các cách sử dụng nâng cao
- "mũm mỉm" thường mang sắc thái biểu cảm rất tích cực, thể hiện sự yêu mến, trìu mến. Từ này hiếm khi dùng với nghĩa tiêu cực như "béo" hay "mập".
- Thường đi kèm với các từ chỉ trẻ con (bé, em bé, trẻ nhỏ) hoặc các bộ phận cơ thể (má, tay, chân, người).
Biến thể và từ gần giống
- Mập mạp (tính từ): Cũng chỉ sự đầy đặn, khỏe mạnh, nhưng có thể dùng cho nhiều lứa tuổi hơn và ít mang sắc thái "dễ thương" đặc trưng như "mũm mỉm".
- Tròn trĩnh (tính từ): Nhấn mạnh vào hình dáng tròn trịa, đầy đặn, có thể dùng cho đồ vật hoặc con người.
- Bầu bĩnh (tính từ): Gần nghĩa với "mũm mỉm", thường dùng để tả những bộ phận tròn trĩnh, đầy đặn (ví dụ: bàn tay bầu bĩnh).
Từ đồng nghĩa
- Đầy đặn: Có nhiều thịt, trông khỏe mạnh.
- Phúng phính: (Thường dùng cho má) hơi căng và tròn lên một cách dễ thương.
Từ trái nghĩa
- Gầy gò: Ốm yếu, thiếu thịt.
- Khẳng khiu: Gầy đến mức xương xẩu ra.