mướp đắng

Học thuật
Thân thiện
mướp đắng

Mẹ đang rửa quả mướp đắng dưới vòi nước.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một loài cây leo thuộc họ Bầu (Cucurbitaceae): Cây quả hình thon dài, vỏ ngoài sần sùi với nhiều u lồi, khi chín màu vàng. Ruột quả chứa hạt màng đỏ.
    • Quả của cây mướp đắng: một loại rau quả phổ biến trong ẩm thực, vị đắng đặc trưng, thường được dùng để nấu canh, xào hoặc làm nước uống.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Vườn nhà trồng một giàn mướp đắng xanh mướt. (Chỉ cây mướp đắng)
    • Canh mướp đắng nhồi thịt món ăn thanh mát, giải nhiệt ngày . (Chỉ quả mướp đắng được dùng làm thực phẩm)
    • Vị đắng của mướp đắng tác dụng tốt cho sức khỏe. (Chỉ đặc tính của quả)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mướp đắng rừng": Chỉ các loại cây dại cùng họ hoặc hình dáng, vị đắng tương tự mướp đắng trồng.

    • Người dân tộc thường hái mướp đắng rừng để làm thuốc.
  • "đắng như mướp đắng": Thành ngữ so sánh dùng để miêu tả vị đắng rất cao hoặc một tình huống, cảm xúc cay đắng.

    • Câu chuyện của anh ấy nghe đắng như mướp đắng.
Biến thể từ gần giống
  • Khổ qua: Tên gọi phổ biến khác, nhất làmiền Nam Việt Nam, cùng chỉ loại quả này.

    • Sài Gòn, người ta thường gọi mướp đắng khổ qua.
  • cuống (Lưu ý: Đây một loài côn trùng, hoàn toàn khác biệt, nhưng đôi khi người học có thể nhầm lẫn do tên gọi phần tương tự).

Từ đồng nghĩa
  • Khổ qua: (Như đã nêutrên, đây từ đồng nghĩa phổ biến nhất).
  • Mướp đắng cây: Cách gọi nhấn mạnh đến bản thân cây trồng.
Thành ngữ liên quan
  • "Nuốt mướp đắng": Hàm ý chấp nhận, cam chịu một điều đó khó khăn, cay đắng.

    • Để giữ hòa khí, anh ấy đành nuốt mướp đắng không nói .
  • "Ngọt như mía, đắng như mướp đắng": Thành ngữ so sánh sự tương phản rõ rệt giữa hai thái cực ngọt đắng.

    • Cuộc đời lúc ngọt như mía, lúc đắng như mướp đắng.
mướp đắng

Mẹ đang rửa quả mướp đắng dưới vòi nước.

  1. Loài cây gần với gấc, quả trông tựa quả mướp, vỏ nhiều nốt sần sùi, vị đắng, ăn được.