mưa phùn

Học thuật
Thân thiện
mưa phùn

Trời đang mưa phùn trên con đường làng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một loại mưa nhẹ, hạt mưa rất nhỏ mịn, thường xuất hiện vào mùa lạnh (mùa rét) ở miền Bắc Việt Nam: "Mưa phùn" hiện tượng thời tiết đặc trưng với những hạt mưa li ti, bay lất phất trong không khí, tạo cảm giác ẩm ướt, lạnh thường kéo dài.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trời đổ mưa phùn khiến đường phố ướt nhẹp không khí lạnh hơn. (Cơn mưa phùn khiến đường phố ẩm ướt không khí trở nên lạnh hơn.)
    • Mùa đông Nội thường những ngày mưa phùn gió bấc. (Mùa đông Nội thường xuất hiện những ngày mưa phùn gió mùa đông bắc.)
    • Mặc dù mưa phùn nhưng nếu đứng lâu ngoài trời, áo cũng sẽ ướt dần. ( mưa hạt nhỏ, nhưng nếungoài trời lâu, quần áo vẫn có thể bị thấm ướt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tiết trời mưa phùn": dùng để miêu tả khung cảnh, không khí chung của một ngày mưa phùn, thường gợi cảm giác se lạnh, buồn man mác hoặc đặc trưng của mùa đông.

    • Tiết trời mưa phùn của miền Bắc khiến lòng người nao nao. (Thời tiết mưa phùn đặc trưng miền Bắc thường gợi lên cảm xúc bâng khuâng.)
  • "Mưa phùn gió bấc": một cụm từ cố định thường dùng để miêu tả điển hình thời tiết giá rét, ẩm ướt khó chịu của mùa đông miền Bắc.

    • Những ngày mưa phùn gió bấc, ai cũng chỉ muốntrong nhà. (Vào những ngày mưa phùn gió lạnh, mọi người đều muốntrong nhà.)
Biến thể từ gần giống
  • Mưa bụi (danh từ): một cách gọi khác của "mưa phùn", nhấn mạnh các hạt mưa nhỏ, nhẹ như hạt bụi.

    • Trời đang mưa bụi, ra đường nhớ mặc áo mưa. (Trời đang mưa phùn, khi ra đường nên mặc áo mưa.)
  • Mưa lâm thâm (danh từ, phương ngữ): thường dùngmiền Nam hoặc một số vùng để chỉ cơn mưa nhỏ, hạt mưa rơi thưa thớt, tương tự mưa phùn nhưng không nhất thiết gắn với tiết trời lạnh.

    • Ngoài trời mưa lâm thâm, không đủ ướt áo. (Ngoài trời mưa nhỏ hạt thưa, không đủ làm ướt áo.)
Từ đồng nghĩa
  • Mưa nhỏ: chỉ chung các cơn mưa cường độ nhẹ, hạt mưa không to.
  • Mưa bay: nhấn mạnh đặc điểm các hạt mưa nhỏ bay là là trong gió.
Từ trái nghĩa
  • Mưa rào: cơn mưa lớn, mưa to, rơi nhanh dữ dội trong một thời gian ngắn.
  • Mưa đá: hiện tượng mưa kèm theo những hạt băng cứng rơi xuống từ mây.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Mưa phùn chẳng ướt đất, thầy tu chẳng phúc": (Thành ngữ ) ý nói những việc làm nhỏ bé, không đáng kể hoặc hình thức thì không mang lại kết quả thực chất, giống như mưa phùn không đủ làm ướt đất.
  • "Mưa tháng ba, mưa đập mái nhà; Mưa tháng , mưa phùn gió bấc": (Câu ca dao về thời tiết) chỉ đặc điểm mưa tháng (âm lịch) thường những cơn mưa phùn kèm gió lạnh.
mưa phùn

Trời đang mưa phùn trên con đường làng.

  1. Mưa hạt nhỏ về mùa rét.

Proverbs and Idioms