mấy đời
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ (cụm từ cố định):
- Có khi nào, không bao giờ: Dùng để phủ định hoàn toàn một điều gì đó, nhấn mạnh rằng việc đó chưa từng xảy ra, không thể xảy ra hoặc không có trong thực tế. Thường dùng trong lối nói khẳng định mạnh mẽ, có tính chất châm biếm hoặc phản bác.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Mấy đời bánh đúc có xương. (Không bao giờ bánh đúc lại có xương cả - ý nói một điều trái với lẽ thường, không thể có.)
- Mấy đời con cá lại biết bay? (Làm gì có chuyện cá biết bay - phủ định một sự việc phi lý.)
- Anh ta hứa sẽ trả tiền, nhưng mấy đời anh ta giữ lời hứa. (Anh ta chẳng bao giờ giữ lời hứa cả.)
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng trong câu hỏi tu từ: Câu hỏi mang tính khẳng định, không cần trả lời, nhằm bác bỏ một ý kiến.
- Mấy đời thằng ăn cắp lại thành tỷ phú chân chính? (Làm gì có chuyện kẻ trộm cắp lại trở thành tỷ phú chân chính được.)
Dùng để nhấn mạnh sự hiếm có, khó xảy ra: Thể hiện một sự kiện cực kỳ hiếm gặp.
- Mấy đời được gặp một người tài đức vẹn toàn như vậy. (Rất hiếm khi gặp được một người vừa có tài vừa có đức đến thế.)
Biến thể và từ gần giống
Mấy khi: Ít khi, hiếm khi (nhấn mạnh tần suất thấp, nhưng không phủ định hoàn toàn như "mấy đời").
- Anh ấy mấy khi mới về thăm nhà. (Anh ấy rất ít khi về thăm nhà.)
Đời nào: Có khi nào, không bao giờ (cùng nghĩa và cách dùng tương tự "mấy đời").
- Đời nào nó chịu nghe lời ai. (Nó chẳng bao giờ chịu nghe lời ai cả.)
Từ đồng nghĩa
- Không bao giờ: Tuyệt đối không xảy ra.
- Làm gì có: Dùng để phủ định, bác bỏ một điều được nêu ra.
- Có bao giờ: (Trong câu hỏi tu từ) Nhấn mạnh sự không xảy ra.
Thành ngữ liên quan
Chuyện đời nào có: Chuyện không thể nào xảy ra, chuyện viển vông.
- Anh ta hứa thăng chức cho tôi? Chuyện đời nào có! (Việc anh ta hứa thăng chức cho tôi là điều không thể xảy ra!)
Đời nào thế được: Không thể nào như thế được (dùng để phản đối, không chấp nhận).
- Bắt tôi xin lỗi hắn? Đời nào thế được! (Không thể nào bắt tôi xin lỗi hắn ta được!)
- Có khi nào, không bao giờ: Mấy đời bánh đúc có xương (cd).