mai điểu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một bức tranh hài hòa giữa cành mai và chim: "mai điểu" là một cụm từ dùng để chỉ một bức tranh, thường là tranh thủy mặc, có sự kết hợp đẹp mắt và cân đối giữa hình ảnh hoa mai và chim chóc.
- Ẩn dụ cho sự hòa hợp, tương xứng: Trong văn chương, đặc biệt là thơ ca, "mai điểu" thường được dùng như một hình ảnh ẩn dụ để chỉ sự hài hòa, tương xứng, gắn bó mật thiết và đẹp đẽ giữa hai yếu tố, hai con người hoặc hai ý tưởng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bức tranh "mai điểu" trong phòng khách thể hiện sự thanh cao và hài hòa của thiên nhiên. (Bức tranh "mai điểu" trong phòng khách thể hiện sự thanh cao và hài hòa của thiên nhiên.)
- Tình bạn của họ đẹp như một bức "mai điểu", luôn hỗ trợ và tôn vinh lẫn nhau. (Tình bạn của họ đẹp như một bức "mai điểu", luôn hỗ trợ và tôn vinh lẫn nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong phê bình văn học: Dùng để chỉ sự ăn ý, tương hợp trong thơ xướng họa.
- Hai bài thơ xướng họa của các cụ tạo nên một bức "mai điểu" bằng chữ nghĩa. (Hai bài thơ xướng họa của các cụ tạo nên một bức "mai điểu" bằng chữ nghĩa.)
Biến thể và từ gần giống
- Mai lan trúc cúc: Tứ quý (bốn loài cây tượng trưng cho bốn mùa), một chủ đề quen thuộc khác trong hội họa và thơ ca truyền thống.
- Song hỉ: Hình ảnh hai con chim khách, biểu tượng cho niềm vui kép hoặc sự hòa hợp trong hôn nhân.
Từ đồng nghĩa
- Lương duyên: Mối lương duyên, sự kết hợp tốt đẹp.
- Tương xứng: Phù hợp, cân đối với nhau.
Thành ngữ liên quan
- Mai điểu tương thành: (Mai và chim làm nên nhau) - Thành ngữ nhấn mạnh sự hỗ trợ, tôn vinh lẫn nhau để cùng tạo nên vẻ đẹp hoàn chỉnh.
- Họ là đôi bạn văn chương "mai điểu tương thành". (Họ là đôi bạn văn chương "mai và chim làm nên nhau".)
- tranh mai và chim đẹp hài hoà. Đây nói thơ xướng hoạ, tinh ý rất xứng hợp nhau