minh bạch
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Rõ ràng, sáng tỏ, không có gì mờ ám, che giấu: Chỉ sự việc, hành động, thông tin được trình bày một cách công khai, dễ hiểu và dễ kiểm chứng.
- Thẳng thắn, ngay thẳng: Chỉ tính cách, thái độ của con người khi giao tiếp hoặc hành xử.
Trạng từ:
- Một cách rõ ràng, sáng tỏ: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức một hành động được thực hiện.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Quy trình tuyển dụng phải thật minh bạch để mọi người đều tin tưởng.
- Anh ấy là một người minh bạch, luôn nói thẳng suy nghĩ của mình.
- Báo cáo tài chính cần đảm bảo tính minh bạch.
Trạng từ:
- Công ty công bố thông tin minh bạch trên trang web chính thức.
- Ông ấy trả lời các câu hỏi một cách rất minh bạch và thuyết phục.
Các cách sử dụng nâng cao
"Sự minh bạch": Danh từ hóa, chỉ nguyên tắc, đức tính hoặc trạng thái của sự rõ ràng, công khai.
- Sự minh bạch trong quản lý là yếu tố then chốt để chống tham nhũng.
"Tính minh bạch": Cách diễn đạt nhấn mạnh thuộc tính rõ ràng, có thể kiểm chứng được của một sự việc.
- Dự án này được đánh giá cao nhờ tính minh bạch trong sử dụng ngân sách.
Biến thể và từ gần giống
Minh định (động từ): Làm cho rõ ràng, xác định rõ.
- Tòa án sẽ minh định trách nhiệm của các bên liên quan.
Rõ ràng (tính từ): Dễ nhận thấy, dễ hiểu, không mập mờ. (Từ đồng nghĩa gần nhất).
- Công khai (tính từ): Được đưa ra cho mọi người cùng biết, không giấu giếm.
Từ đồng nghĩa
- Rõ ràng: Dễ thấy, dễ hiểu.
- Sáng tỏ: Rất rõ ràng, không còn nghi ngờ.
- Thẳng thắn: Ngay thẳng, không quanh co (khi nói về tính cách).
- Ngay thẳng: Thẳng thắn, không gian dối.
Từ trái nghĩa
- Mờ ám: Không rõ ràng, có vẻ gian dối.
- Che giấu: Giấu giếm, không cho người khác biết.
- Quanh co: Không đi thẳng vào vấn đề, nói vòng vo.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
Công khai minh bạch: Cụm từ thường đi đôi, nhấn mạnh sự rõ ràng và được công bố công khai.
- Mọi khoản thu chi của hội phụ huynh cần phải công khai minh bạch.
Sáng như gương, minh bạch như nước: Thành ngữ so sánh để ca ngợi sự trong sáng, rõ ràng tuyệt đối.
- Lương tâm anh ấy sáng như gương, minh bạch như nước.
- tt, trgt (H. minh: sáng; bạch: trắng) Rõ ràng: Trở về minh bạch nói tường (K); Phân tích minh bạch; Chúng tôi lấy sự minh bạch làm trọng (DgQgHàm); Thực hiện công khai, minh bạch tài chính, thu chi (LKPhiêu).