mondayish
/'mʌndiiʃ/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Uể oải, mệt mỏi: Cảm giác không có năng lượng, thiếu nhiệt huyết, đặc biệt là vào đầu tuần sau kỳ nghỉ cuối tuần, giống như tâm trạng chung vào thứ Hai.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- I feel very Mondayish today; I just want to go back to bed. (Tôi cảm thấy rất uể oải hôm nay; tôi chỉ muốn quay lại giường ngủ.)
- After the long holiday weekend, the whole office seemed Mondayish and unproductive. (Sau kỳ nghỉ cuối tuần dài, cả văn phòng dường như uể oải và kém hiệu quả.)
- He gave a Mondayish shrug, too tired to argue. (Anh ấy nhún vai một cách uể oải, quá mệt mỏi để tranh cãi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"to have a Mondayish feeling": có cảm giác uể oải, mệt mỏi.
- Even though it's Wednesday, I have this Mondayish feeling that won't go away. (Dù hôm nay là thứ Tư, tôi vẫn có cảm giác uể oải này không chịu biến mất.)
"a Mondayish mood": tâm trạng uể oải.
- The rainy weather put everyone in a Mondayish mood. (Thời tiết mưa khiến mọi người rơi vào tâm trạng uể oải.)
Biến thể và từ gần giống
Monday (n): Thứ Hai.
- I have a meeting on Monday. (Tôi có một cuộc họp vào thứ Hai.)
Monday blues (n, cụm danh từ): Cảm giác chán nản, buồn bã vào đầu tuần.
- She's suffering from a serious case of the Monday blues. (Cô ấy đang phải chịu đựng một đợt "nỗi buồn thứ Hai" nghiêm trọng.)
Từ đồng nghĩa
- Lethargic: thờ ơ, uể oải.
- Sluggish: chậm chạp, ì ạch.
- Weary: mệt mỏi, mệt nhọc.
Từ trái nghĩa
- Energetic: tràn đầy năng lượng.
- Peppy: hoạt bát, sôi nổi.
- Refreshed: sảng khoái, tươi tỉnh.
Lưu ý
- Phong cách: Từ này chủ yếu được dùng trong ngữ cảnh thông tục, không trang trọng.
- Nguồn gốc: Từ này bắt nguồn từ cảm giác chung là khó khăn khi bắt đầu một tuần làm việc mới vào Thứ Hai (Monday), với hậu tố -ish biểu thị đặc tính hoặc trạng thái.
tính từ
- (thông tục) uể oải, mệt mỏi