mươi

Học thuật
Thân thiện
mươi

Hai mươi học sinh đang ngồi trong lớp học.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Từ chỉ hàng chục: Từ dùng để tạo thành các số tròn chục trong hệ thống số đếm tiếng Việt, khi đứng sau các số từ 2 đến 9.
    • Số lượng khoảng mười: Dùng để chỉ một số lượng ước chừng, xấp xỉ mười.
  2. Tính từ:

    • Khoảng độ mười: Dùng để biểu thị một số lượng không chính xác, dao động quanh con số mười.
dụ sử dụng
  • Danh từ (chỉ hàng chục):

    • Hai mươi học sinh đã tham gia cuộc thi. (Số lượng chính xác 20.)
    • ấy đã sốngđây tám mươi năm. (Số lượng chính xác 80.)
  • Danh từ/Tính từ (chỉ số lượng khoảng mười):

    • Anh ấy đi công tác mươi ngày. (Đi trong khoảng mười ngày.)
    • Tôi chỉ còn mươi đồng trong túi. (Chỉ còn khoảng mười đồng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mấy mươi": Dùng để hỏi về số lượng hàng chục một cách chung chung, không xác định.
    • Mấy mươi năm rồi, ông vẫn giữ thói quen ấy. (Đã vài chục năm trôi qua.)
  • "độ mươi": Cụm từ nhấn mạnh ước lượng khoảng mười.
    • Đứa trẻ ấy mới độ mươi tuổi. (Đứa trẻ đó chỉ khoảng mười tuổi.)
Biến thể từ gần giống
  • Mười: Số đếm chính xác 10. "Mươi" thường yếu tố tạo số tròn chục (hai mươi, ba mươi...) hoặc chỉ số lượng ước chừng, trong khi "mười" số đếm cụ thể.
  • Chục: Danh từ chỉ nhóm gồm mười đơn vị (một chục trứng, hai chục bút). "Chục" thường dùng để đếm vật, trong khi "mươi" chủ yếu dùng trong số đếm.
Từ đồng nghĩa
  • Khoảng mười: Cách diễn đạt khác cho nghĩa ước lượng.
  • Độ mười: Cách diễn đạt nhấn mạnh sự ước chừng, tương tự "độ mươi".
Lưu ý sử dụng
  • Khi dùng với nghĩa chỉ số tròn chục, "mươi" luôn đứng sau một số từ 2 đến 9 (hai mươi, chín mươi). Không dùng "một mươi" phải dùng "mười".
  • Khi dùng với nghĩa ước lượng khoảng mười, "mươi" thường đứng một mình hoặc đi với "độ" (độ mươi), thường dùng trong văn nói hoặc văn phong thân mật, ít dùng trong văn bản trang trọng cần độ chính xác cao.
mươi

Hai mươi học sinh đang ngồi trong lớp học.

  1. 1. d. Từ chỉ hàng chục: Mấy mươi; Hai mươi; Tám mươi. 2. t. Khoảng độ mười: Mươi ngày; Mươi đồng.