mướp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loài cây leo thuộc họ bầu bí: Cây có thân dây leo, thường được trồng để lấy quả làm thực phẩm hoặc để lấy xơ.
- Quả của cây mướp: Quả dài, khi non thì thịt mềm, dùng để nấu ăn; khi già thì khô, bên trong tạo thành một khối xơ cứng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Giàn mướp nhà bà ngoại năm nay rất sai quả. (Giàn cây mướp nhà bà ngoại năm nay ra rất nhiều quả.)
- Canh mướp nấu với tôm hoặc thịt băm là một món ăn thanh mát vào mùa hè. (Canh quả mướp nấu với tôm hoặc thịt băm là một món ăn thanh mát vào mùa hè.)
- Xơ mướp già thường được dùng để tắm rửa hoặc cọ rửa vật dụng. (Phần xơ từ quả mướp già thường được dùng để tắm rửa hoặc cọ rửa vật dụng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Rách như xơ mướp": Một thành ngữ ví von chỉ tình trạng rách nát, tả tơi, không còn nguyên vẹn.
- Sau trận đánh nhau, áo nó rách như xơ mướp. (Sau trận đánh nhau, áo của nó rách tả tơi.)
Biến thể và từ gần giống
- Mướp hương: Một giống mướp phổ biến, quả có mùi thơm đặc trưng.
- Mướp hương nấu canh thường ngọt nước hơn. (Quả mướp hương nấu canh thường cho nước ngọt hơn.)
- Xơ mướp: Phần lõi xốp, có nhiều sợi xơ cứng được lấy từ quả mướp già, dùng như một loại bọt biển thực vật.
- Bà tôi vẫn dùng xơ mướp để kỳ cọ lưng khi tắm. (Bà tôi vẫn dùng miếng xơ từ quả mướp để kỳ cọ lưng khi tắm.)
Từ đồng nghĩa
- Mướp ta: Cách gọi khác để phân biệt với các loài khác cùng chi.
- Luffa: Tên gọi theo tiếng Anh, thường dùng trong văn liệu khoa học.
Thành ngữ liên quan
- Rách mướp: (Như "rách như xơ mướp") Chỉ sự rách nát, hư hỏng nhiều.
- Quyển sách cũ ấy đã rách mướp cả rồi. (Quyển sách cũ ấy đã rách nát hết cả rồi.)
- d. Loài cây leo cùng họ với bầu bí, quả dài, lúc non thì mềm ăn được, lúc già thì thành xơ.