một
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Số thứ nhất trong dãy số tự nhiên, biểu thị số lượng đơn vị: Dùng để chỉ số lượng là 1, đứng trước danh từ đếm được.
- Duy nhất, không thể phân chia: Chỉ sự thống nhất, toàn vẹn của một sự vật, khái niệm.
- Giống nhau, đồng nhất: Chỉ sự giống nhau hoặc cùng một bản chất.
Phó từ:
- Mỗi lần, mỗi tập hợp: Dùng để phân chia số lượng thành từng nhóm, từng đơn vị một.
Danh từ:
- Cái hợp thành một khối thống nhất: Chỉ một thực thể hoàn chỉnh, không tách rời.
- Điều duy nhất, chân lý tối cao: Chỉ sự vật, hiện tượng hoặc chân lý độc nhất vô nhị.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Mỗi sáng tôi ăn một bát phở. (Chỉ số lượng một bát.)
- Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. (Chỉ sự thống nhất, toàn vẹn.)
- Hai anh em có một lòng. (Chỉ sự đồng lòng, giống nhau.)
Phó từ:
- Uống thuốc hai viên một. (Chỉ cách uống mỗi lần hai viên.)
- Buộc sách thành từng bó, năm quyển một. (Chỉ cách chia thành từng bó năm quyển.)
Danh từ:
- Sự đoàn kết tạo nên một vững chắc. (Chỉ một khối thống nhất.)
- Chân lý chỉ là một. (Chỉ điều duy nhất đúng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "một chín một mười": Gần như tương đương, không khác nhau là mấy.
- Hai phương án này một chín một mười, khó chọn lắm.
- "một lòng một dạ": Một lòng trung thành, kiên định.
- Anh ấy một lòng một dạ phục vụ nhân dân.
- "một sớm một chiều" (thường dùng trong câu phủ định): Chỉ một thời gian rất ngắn.
- Thành công không thể có được một sớm một chiều.
Biến thể và từ gần giống
- Mỗi (đại từ, tính từ): Từng cái, từng người trong một tập hợp.
- Mỗi người một ý.
- Nhất (tính từ): Thứ hạng đầu tiên, số một.
- Anh ấy là người chạy nhất cuộc thi.
- Đơn (tính từ): Chỉ có một, riêng lẻ.
- Anh sống trong căn phòng đơn.
Từ đồng nghĩa
- Mốt (từ cổ, ít dùng): Một.
- Độc nhất: Có một không hai, duy nhất.
- Đồng nhất: Giống nhau, cùng một loại.
Các cụm từ liên quan
- Từng... một: Lần lượt từng cái.
- Các em học sinh lên nhận phần thưởng từng người một.
- Một... một...: Diễn tả hai sự vật, hành động song song hoặc tương phản.
- Trời một lúc một mưa. (Trời lúc mưa lúc tạnh.)
Thành ngữ liên quan
- Một nắng hai sương: Vất vả, cực khổ lao động.
- Công lao một nắng hai sương của cha mẹ thật to lớn.
- Một cổ hai tròng: Chịu hai áp lực, hai sự bóc lột cùng lúc.
- Một công đôi việc: Một hành động đạt được hai mục đích.
- Một trời một vực: Khác xa nhau hoàn toàn.
- I. t. Bằng số thứ nhất trong loạt số nguyên tự nhiên và biểu thị đơn vị: Mỗi sáng ăn một bát phở. II. ph. Mỗi lần, mỗi tập hợp: Uống hai viên một; Buộc sách làm nhiều bó, năm quyển một. III. d. 1. Cái hợp thành một khối không thể phân chia: Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một (Hồ Chí Minh). 2. Điều duy nhất, không thể có cái tương đương: Chân lý chỉ là một.