nát đá phai vàng

Học thuật
Thân thiện
nát đá phai vàng

Một đôi trai gái hứa hẹn với nhau dù nát đá phai vàng.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Chỉ sự thề nguyền phai nhạt: Thành ngữ này dùng để diễn tả những lời thề hẹn, lời hứa son sắt (thường trong tình yêu) đã không còn được giữ vững, đã bị lãng quên hoặc phá vỡ theo thời gian.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Những lời thề non hẹn biển của họ cuối cùng cũng nát đá phai vàng. (Những lời thề hẹn lớn lao của họ cuối cùng cũng phai nhạt, tan vỡ.)
    • Tình yêu ấy đã trải qua bao sóng gió, nhưng không hề nát đá phai vàng. (Tình yêu ấy đã trải qua nhiều khó khăn, nhưng những lời thề nguyền vẫn không phai nhạt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được sử dụng trong văn chương, thơ ca hoặc lối nói trang trọng, giàu hình ảnh để nói về sự phai tàn của những điều được coi vĩnh cửu, bền vững.
  • Có thể dùng để chỉ sự thay đổi của lòng người, sự không trường tồn của những cam kết trước những biến cố của cuộc sống.
Biến thể từ gần giống
  • Đá nát vàng phai: Đây biến thể đảo ngữ của thành ngữ "nát đá phai vàng", cùng mang một ý nghĩa.
  • Bạc tình: Chỉ sự phụ bạc, thay lòng đổi dạ trong tình cảm.
  • Phai nhạt: (Tính từ/Động từ) chỉ sự mờ dần, yếu đi, không còn nguyên vẹn như ban đầu.
Từ đồng nghĩa
  • Thề bồi đoạn tuyệt: Lời thề đã bị cắt đứt, chấm dứt.
  • Tan vỡ hẹn thề: Những lời hẹn ước đã bị phá vỡ.
Giải thích thành ngữ
  • Nguồn gốc hình ảnh: Thành ngữ xây dựng trên hình ảnh tương phản. "Đá" "vàng" vốn những vật chất cứng rắn, bền vững, khó có thể hủy hoại ("nát đá") hay phai màu ("phai vàng"). Việc dùng hình ảnh "đá nát", "vàng phai" cách nói cường điệu (nói quá) để nhấn mạnh rằng ngay cả những thứ bền chắc nhất cũng có thể tiêu tan, huống chi những lời thề nguyền của con người.
  • Hàm ý: Thể hiện sự chua xót, tiếc nuối trước sự mong manh, dễ đổi thay của tình cảm lòng người trước dòng chảy thời gian hoàn cảnh.
nát đá phai vàng

Một đôi trai gái hứa hẹn với nhau dù nát đá phai vàng.

  1. chỉ sự thề nguyền phai nhạt