nói bông
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nói để vui cười, đùa giỡn với nhau: Hành động nói những lời hài hước, nhẹ nhàng với mục đích tạo không khí vui vẻ, không mang tính nghiêm túc hoặc công kích.
- Nói đùa một cách tế nhị, có duyên: Cách nói đùa thường nhẹ nhàng, khéo léo, có thể hàm chứa sự trêu chọc nhưng không ác ý.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy thường nói bông để mọi người trong phòng họp bớt căng thẳng.
- Đừng giận, tôi chỉ đang nói bông với cậu thôi mà!
- Trong buổi tiệc, mọi người cứ nói bông đùa với nhau suốt cả tối.
Các cách sử dụng nâng cao
- "nói bông nói gió": nói đùa một cách thoải mái, pha chút gió mát, bông đùa.
- Họ ngồi quán cà phê, nói bông nói gió hết cả buổi chiều.
- Dùng trong văn chương, thơ ca: Cách nói đùa tế nhị, có tính văn chương.
- Trong thơ Hồ Xuân Hương thường có những câu nói bông rất sắc sảo.
Biến thể và từ gần giống
- Nói bỡn (động từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ việc nói đùa, nói cho vui.
- Anh đừng có nói bỡn về chuyện đó nữa.
- Nói đùa (động từ): Nói chung về hành động nói những lời không nghiêm túc để mua vui.
- Tôi chỉ nói đùa một câu, ai ngờ anh ấy lại tin.
Từ đồng nghĩa
- Đùa cợt: Có phần nhẹ nhàng hơn "giễu cợt", thường dùng trong ngữ cảnh thân mật.
- Trêu đùa: Hành động nói hoặc làm cho vui, có tính chất trêu chọc nhẹ nhàng.
- Khoa chân múa tay (nói khoa): Nói quá lên, phóng đại sự việc để gây cười (có sắc thái khác biệt).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ đặc thù nào khác ngoài các biến thể đã nêu)
Thành ngữ liên quan
- Bông lơn: Tính từ chỉ thái độ, lời nói đùa cợt, không nghiêm túc.
- Thái độ bông lơn của anh ấy đôi khi khiến người khác khó chịu.
- Đùa dai: Thành ngữ chỉ việc đùa quá lâu, quá mức đến mức trở nên khó chịu (có thể là hệ quả của việc "nói bông" không đúng lúc).
- Biết là nói bông cho vui, nhưng đùa dai quá cũng mất lòng.
- Cg. Nói bỡn, nói đùa. Nói để vui cười với nhau.