nói chung

nói chung

Nói chung, thời tiết miền Nam nước ta khá nóng ẩm.

Định nghĩa
  1. Cụm phó từ:
    • Xét một cách tổng quát, bao quát: Dùng để đưa ra một nhận định, kết luận hoặc mô tả tính chất bao trùm, áp dụng cho đa số trường hợp hoặc toàn bộ sự việc được đề cập, sau khi đã xem xét các chi tiết.
    • Nhìn chung, đại thể: Chỉ một kết luận chung, không đi sâu vào những trường hợp ngoại lệ hoặc chi tiết nhỏ.
dụ sử dụng
  • Cụm phó từ:
    • Nói chung, thời tiết miền Nam nước ta khá nóng ẩm. (Xét một cách tổng quát, khí hậu miền Nam nước ta đặc điểm nóng ẩm.)
    • Buổi biểu diễn, nói chung, rất thành công. (Nhìn chung, buổi trình diễn đó đạt được kết quả tốt.)
    • Tính cách của anh ấy nói chung khá dễ chịu. (Xét tổng thể thì tính tình của anh ta dễ gần.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nói chung thì...": Cấu trúc thường dùng để mở đầu một nhận định chung, tạo sự chú ý cho người nghe.

    • Nói chung thì, đây một đề án khả thi. (Xét toàn bộ các mặt, dự án này có thể thực hiện được.)
  • "Có thể nói chung rằng...": Cách nói trang trọng hơn, thể hiện sự thận trọng khi đưa ra kết luận bao quát.

    • Có thể nói chung rằng xu hướng này đang phát triển mạnh. (Có thể đưa ra nhận định tổng quát rằng khuynh hướng này đang tăng trưởng.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhìn chung: Có nghĩa cách dùng tương tự "nói chung", thường dùng để tóm tắt hoặc kết luận.

    • Nhìn chung, ý kiến của mọi người khá đồng nhất. (Xét tổng thể, các quan điểm khá giống nhau.)
  • Đại thể: Nhấn mạnh đến những nét chính, cốt yếu, bỏ qua chi tiết vụn vặt.

    • Tôi chỉ nắm được đại thể của câu chuyện. (Tôi chỉ biết những ý chính của sự việc.)
  • Về cơ bản: Nhấn mạnh đến nền tảng, bản chất chung của sự việc.

    • Về cơ bản, hai phương án này giống nhau. (Xét trên những yếu tố nền tảng, hai cách này tương đồng.)
Từ đồng nghĩa
  • Xét tổng thể: Xem xét toàn bộ sự việc một cách bao quát.
  • Về đại thể: Xét về mặt tổng quan, những điểm chính.
Các cụm từ liên quan
  • Nói chung nói riêng: Cụm từ dùng để chuyển ý từ phần tổng quát sang phần chi tiết, cụ thể.

    • Nói chung, dự án rất tốt. Nói riêng, phần thiết kế cần chỉnh sửa. (Xét tổng thể, dự án tốt. Xét chi tiết, khâu thiết kế cần cải thiện.)
  • Nói chung lại: Cách nói thân mật, dùng để tóm tắt, kết luận lại ý chính.

    • Nói chung lại, chúng ta cần cố gắng hơn. (Tóm lại, nhóm chúng ta phải nỗ lực nhiều hơn.)
Thành ngữ liên quan
  • Trăm hay không bằng tay quen: Thành ngữ này có thể dùng sau "nói chung" để minh họa cho một kết luận chung về giá trị của kinh nghiệm thực tế so với lý thuyết.
    • Nói chung, trong nghề thủ công, "trăm hay không bằng tay quen". (Nhìn chung, trong lĩnh vực thủ công, kinh nghiệm thực tế quan trọng hơn nhiều kiến thức suông.)