nói gở
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nói điều khiến người nghe có cảm giác hoặc tin rằng một việc xấu, không may sắp xảy ra: Hành động phát ngôn những lời được cho là báo trước hoặc gợi liên tưởng đến điềm gở, vận rủi, thường dựa trên quan niệm mê tín.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sáng nay anh ấy vừa ra khỏi nhà đã vấp ngã, bà cụ liền nói gở: "Đi đứng cẩn thận kẻo hôm nay gặp chuyện không hay". (Sáng nay anh ấy vừa ra khỏi nhà đã vấp ngã, bà cụ liền nói điều gợi ý về chuyện không may.)
- Đừng nói gở như vậy, chuyến đi này chắc chắn sẽ suôn sẻ thôi. (Đừng nói những lời dự báo xui xẻo như vậy, chuyến đi này chắc chắn sẽ suôn sẻ thôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nói gở nói gạt": Cụm từ nhấn mạnh việc nói những lời đem lại cảm giác xui xẻo, thường dùng với sắc thái không tán thành.
Biến thể và từ gần giống
Nói xui (động từ): Có nghĩa tương tự "nói gở", chỉ việc nói ra những điều được cho là sẽ mang lại vận rủi.
- Anh đừng nói xui, dự án này sẽ thành công. (Anh đừng nói những lời dự báo xấu, dự án này sẽ thành công.)
Điềm gở (danh từ): Dấu hiệu hoặc sự việc được cho là báo trước điều không may.
- Con mèo đen chạy ngang đường thường bị coi là điềm gở. (Con mèo đen chạy ngang đường thường bị coi là dấu hiệu báo điều không may.)
Từ đồng nghĩa
- Nói điềm gở: Nói đến những dấu hiệu báo trước điều xấu.
- Nói lời không may: Nói những lời gợi ý về sự không may mắn.
Thành ngữ liên quan
- "Ăn nói có phúc có phần": Thành ngữ khuyên nên ăn nói cẩn thận, vì lời nói có thể ảnh hưởng đến phúc đức và vận mệnh, ngụ ý phản đối việc "nói gở".
- Cụ bảo phải "ăn nói có phúc có phần", đừng tùy tiện mà nói gở. (Cụ bảo phải ăn nói sao cho giữ được phúc đức, đừng tùy tiện mà nói những lời xui xẻo.)
- Nói khiến người mê tín tưởng có việc dữ sắp xảy ra.