nói thách
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đặt ra một mức giá cao hơn nhiều so với giá trị thực tế hoặc giá mong muốn bán: Hành động của người bán khi chào bán một món hàng với mức giá cao bất hợp lý, với hy vọng người mua sẽ trả giá nhưng vẫn ở mức cao hơn giá thực mà người bán sẵn sàng chấp nhận, nhằm thu được nhiều lợi nhuận hơn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Người bán hàng ở chợ thường nói thách gấp đôi, gấp ba để có chỗ cho khách mặc cả.
- Anh ta nói thách chiếc xe cũ với giá 50 triệu, trong khi thực tế chỉ đáng 30 triệu.
- Đừng tin ngay vào giá họ chào, chắc chắn họ đã nói thách rồi.
Các cách sử dụng nâng cao
- Hành vi "nói thách" thường gắn liền với văn hóa mua bán, trả giá ở các chợ truyền thống, nơi việc mặc cả là một phần của giao dịch.
- Có thể dùng để chỉ một chiến thuật trong đàm phán, không chỉ trong mua bán, mà còn trong các tình huống khác khi một bên đưa ra yêu cầu quá cao để tạo khoảng trống thương lượng.
Biến thể và từ gần giống
- Thách giá (động từ): Một biến thể khác của "nói thách", cùng mang nghĩa đặt giá cao.
- Chào giá (động từ): Hành động đưa ra mức giá, có thể là giá thật hoặc giá đã nói thách.
- Hét giá (động từ, thông tục): Cách nói nhấn mạnh việc đưa ra mức giá quá cao một cách thái quá.
Từ đồng nghĩa
- Hét giá: Đưa ra mức giá cao một cách quá đáng.
- Thổi giá: Tăng giá lên một cách không hợp lý.
- Vỗ giá (ít dùng): Nâng giá lên.
Từ trái nghĩa
- Nói thật giá: Chào đúng giá mong muốn bán, không thêm thắt.
- Báo giá gốc: Đưa ra mức giá gốc, giá nhập.
- Chào giá sát: Chào mức giá rất gần với giá tối thiểu có thể bán.
Thành ngữ liên quan
- "Mua rẻ, bán đắt": Một nguyên tắc kinh doanh, trong đó "nói thách" là một cách để thực hiện việc "bán đắt".
- "Thách đố, trả giá": Chỉ quá trình mua bán có qua lại giữa người bán (thách/nói thách) và người mua (trả giá).
- Đặt giá cao hơn giá muốn bán, mong người mua trả hớ và do đó mình được nhiều lời hơn.