nước chảy hoa trôi

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Cảnh tượng hoa rụng theo dòng nước trôi đi: Nguyên nghĩa chỉ cảnh vật thiên nhiên, thường cảnh mùa xuân tàn, hoa rụng xuống dòng nước bị cuốn đi.
    • Sự phai tàn, sự trôi nổi vô định của cuộc đời, số phận con người: Nghĩa bóng thường dùng để von về sự ngắn ngủi, mong manh, không thể níu giữ của tuổi thanh xuân, sắc đẹp, thời gian hay số phận con người, mang sắc thái buồn , tiếc nuối.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Nhìn cảnh nước chảy hoa trôi, lòng người ta không khỏi chạnh nghĩ đến kiếp phù sinh. (Nhìn cảnh hoa rụng trôi theo dòng nước, lòng người ta không khỏi chạnh nghĩ đến kiếp sống ngắn ngủi, trôi nổi.)
    • Thời gian như nước chảy hoa trôi, thoắt cái đã mấy chục năm trôi qua. (Thời gian trôi qua nhanh vô định như hoa rụng theo dòng nước, thoắt cái đã mấy chục năm trôi qua.)
    • Câu chuyện tình của họ cuối cùng cũng chỉ nước chảy hoa trôi. (Mối tình của họ cuối cùng cũng tan vỡ, trôi đi một cách đáng tiếc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, thơ ca: Thành ngữ này thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển hiện đại để gợi tả không khí bi ai, sự tiếc nuối cho cái đẹp, cho những đã qua.

    • Thơ ca ông ấy thấm đẫm nỗi buồn nước chảy hoa trôi. (Thơ ca của ông ấy chứa đầy nỗi buồn về sự phai tàn, trôi nổi của kiếp người.)
  • Dùng để chiêm nghiệm, triết lý về cuộc sống: Thường dùng khi người nói muốn bày tỏ quan điểm về tính chấtthường, không bền vững của vạn vật.

    • Cuộc đời vốnnước chảy hoa trôi, đừng quá cố chấp vào những thứ phù du. (Cuộc đời vốn ngắn ngủi vô định, đừng quá bám víu vào những thứ không bền vững.)
Biến thể từ gần giống
  • Bèo dạt mây trôi: Thành ngữ cùng trường nghĩa, chỉ sự lênh đênh, phiêu bạt, không chỗ dựa vững chắc của số phận.
  • Phù sinh như mộng: Cụm từ chỉ kiếp sống con người ngắn ngủi, mong manh như một giấc mơ.
  • Xuân tàn hoa rụng: Cụm từ có nghĩa tương tự, nhấn mạnh vào sự tàn lụi của mùa xuân vẻ đẹp.
Từ đồng nghĩa
  • Phù du: Chỉ những thứ ngắn ngủi, thoáng qua.
  • thường: Chỉ tính chất không trường tồn, luôn thay đổi của vạn vật (thường dùng trong Phật giáo).
Thành ngữ liên quan
  • Bể dâu: (Điển tích "thương hải biến vi tang điền" - biển xanh hóa nương dâu) Chỉ sự đổi thay lớn lao, dâu bể của thế sự, cuộc đời.
  • Cát bụi trở về với cát bụi: Nhấn mạnh sự mong manh, tính chất phù du của kiếp người.
  1. Hoa rụng xuống, nước trôi đi, nguyên chỉ cảnh xuân tàn, sau thường mượn để nói sự tàn tạ của đời người

Proverbs and Idioms