nội công

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lực lượng hoặc hành động tấn công từ bên trong: Chỉ lực lượng đã được bố trí sẵn bên trong một tổ chức, hệ thống hoặc vị trí nào đó, phối hợp với lực lượng bên ngoài để tấn công, phá vỡ từ trong ra ngoài.
    • Sức mạnh nội tại, nội lực: Trong thuật hoặc các lĩnh vực khác, chỉ sức mạnh được tích lũy rèn luyện từ bên trong cơ thể hoặc tổ chức.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Khi quân ta tấn công, lực lượng nội công bên trong đồn địch lập tức nổi dậy phối hợp. (Khi quân ta tấn công, lực lượng nội công bên trong đồn địch lập tức nổi dậy phối hợp.)
    • Vị cao thủ này nội công thâm hậu, có thể phát lực không cần đụng chạm. (Vị cao thủ này nội công thâm hậu, có thể phát lực không cần đụng chạm.)
    • Muốn thành công trong kinh doanh, doanh nghiệp phải nội công vững chắc. (Muốn thành công trong kinh doanh, doanh nghiệp phải nội công vững chắc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nội công ngoại kích": Chiến thuật kết hợp giữa tấn công từ bên trong (nội công) tấn công từ bên ngoài (ngoại kích).

    • Chiến thắng đó nhờ vào chiến thuật nội công ngoại kích hoàn hảo. (Chiến thắng đó nhờ vào chiến thuật nội công ngoại kích hoàn hảo.)
  • "Luyện nội công": Quá trình rèn luyện, tu dưỡng để tích tụ tăng cường sức mạnh nội tại, thường dùng trong thuật, khí công hoặc nghĩa bóng.

    • Muốn thượng đài, trước hết phải luyện nội công cho thật tốt. (Muốn thượng đài, trước hết phải luyện nội công cho thật tốt.)
Biến thể từ gần giống
  • Nội ứng (danh từ): Lực lượng bên trong làm ứng viện, phối hợp với bên ngoài; nghĩa gần với "nội công" trong bối cảnh quân sự, chính trị.

    • Bọn chúng đã cài sẵn nội ứng trong đoàn người biểu tình. (Bọn chúng đã cài sẵn nội ứng trong đoàn người biểu tình.)
  • Nội lực (danh từ): Sức mạnh bên trong, thường dùng trong cả thuật nghĩa bóng (như tiềm lực kinh tế, khoa học...).

    • Phát triển kinh tế phải dựa trên nội lực của chính mình. (Phát triển kinh tế phải dựa trên nội lực của chính mình.)
Từ đồng nghĩa
  • Nội tuyến: Vị trí hoặc lực lượng bên trong, thường dùng trong tình báo, quân sự.
  • Nội gián: Gián điệp được cài cắm bên trong tổ chức của đối phương.
Thành ngữ liên quan
  • "Trong yếu ngoài mạnh": Thành ngữ có nghĩa đối lập, chỉ tình trạng bên ngoài có vẻ hùng mạnh nhưng bên trong lại yếu kém, thiếu "nội công".
    • Công ty đó trông hoành tráng nhưng thực ra trong yếu ngoài mạnh, nội công không . (Công ty đó trông hoành tráng nhưng thực ra trong yếu ngoài mạnh, nội công không .)
  1. Sự đánh phá từ bên trong ra, do lực lượng đã bố trí đượcbên trong phối hợp với sức tấn côngbên ngoài : Khi bộ đội đến công đồn thì ngụy binhđó làm nội công.