ngái ngủ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Trạng thái chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hoàn toàn sau khi vừa thức dậy. Từ này diễn tả cảm giác mơ màng, uể oải, chưa sẵn sàng cho các hoạt thức khi mới ngủ dậy.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sáng nay thức dậy, anh ấy vẫn còn ngái ngủ nên phải uống một ly cà phê.
- Đứa bé dụi mắt, giọng nói còn ngái ngủ: "Mẹ ơi, mấy giờ rồi ạ?"
- Cô ấy bước xuống cầu thang với dáng vẻ ngái ngủ, tóc tai chưa kịp chải.
Các cách sử dụng nâng cao
"Giọng ngái ngủ": giọng nói đặc trưng của người vừa mới ngủ dậy, còn đầy vẻ buồn ngủ, chưa rõ ràng.
- Nghe giọng ngái ngủ của con qua điện thoại, tôi biết nó vừa mới thức giấc.
"Mắt còn ngái ngủ": đôi mắt lim dim, có vẻ mệt mỏi và chưa mở to hẳn sau giấc ngủ.
- Cậu bé mở cửa với đôi mắt còn ngái ngủ.
Biến thể và từ gần giống
- Ngủ gà ngủ gật (thành ngữ): trạng thái buồn ngủ đến mức gật gù, đầu cúi xuống rồi lại ngẩng lên, thường xảy ra khi đang ngồi hoặc đang làm việc gì đó.
- Lơ mơ: trạng thái không tỉnh táo, thiếu tập trung, có thể do nhiều nguyên nhân (mệt mỏi, bệnh tật) chứ không chỉ sau khi ngủ dậy.
- Uể oải: cảm giác mệt mỏi, thiếu sinh khí, có phạm vi nghĩa rộng hơn "ngái ngủ".
Từ đồng nghĩa
- Lờ đờ: (chỉ trạng thái) hoạt động chậm chạp, thiếu linh hoạt, có thể do buồn ngủ hoặc mệt mỏi.
- Mơ màng: (chỉ trạng thái ý thức) chưa thực sự tỉnh táo, còn ở trạng thái nửa thức nửa ngủ.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ đặc thù nào được hình thành trực tiếp từ "ngái ngủ" vì đây là một tính từ/động từ mô tả trạng thái hoàn chỉnh.)
Thành ngữ liên quan
- Ngủ chưa đã giấc: có nghĩa tương tự, chỉ việc giấc ngủ chưa trọn vẹn, dẫn đến cảm giác chưa tỉnh táo khi thức dậy.
- Nửa tỉnh nửa mê: trạng thái ý thức không rõ ràng, không hoàn toàn thức cũng không hoàn toàn ngủ, gần nghĩa với "ngái ngủ".
- đg. Chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hẳn sau khi vừa ngủ dậy. Giọng ngái ngủ.