ngũ kinh

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Năm bộ sách kinh điển của Nho giáo: "Ngũ kinh" thuật ngữ chỉ năm pho sách kinh điển cơ bản quan trọng nhất trong hệ thống tư tưởng Nho giáo, được coi nền tảng của học vấn đạo đức truyền thống.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ngũ kinh nền tảng của Nho học, được các nho sinh phải học thuộc lòng.
    • Các bộ sách trong Ngũ kinh ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa tư tưởng các nước Đông Á.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tinh thông Ngũ kinh": thành ngữ chỉ người học vấn uyên thâm, am hiểu sâu sắc các bộ kinh điển Nho giáo.
    • Ông ấy được mệnh danh bậc tinh thông Ngũ kinh.
Biến thể từ liên quan
  • Ngũ kinh tứ thư: Cụm từ thường đi kèm, chỉ toàn bộ chín bộ sách kinh điển cốt lõi của Nho giáo (năm bộ Kinh bốn bộ Sách).
  • Kinh điển: (Danh từ) Sách vở giá trị chuẩn mực, mẫu mực về tư tưởng, thường dùng để chỉ các trước tác quan trọng của một học thuyết.
Thành phần của Ngũ kinh
  • Kinh Thi: Bộ sách tập hợp các bài thơ dân gian cung đình.
  • Kinh Thư: Bộ sách ghi chép các bài văn, chiếu, thệ của các vua chúa thời cổ.
  • Kinh Lễ: Bộ sách quy định về các nghi lễ, phép tắc trong xã hội gia đình.
  • Kinh Dịch: Bộ sách bàn về biến dịch của vũ trụ đạo âm dương.
  • Kinh Xuân Thu: Bộ sử biên niên của nước Lỗ, tương truyền do Khổng Tử biên soạn.
  1. Năm pho sách kinh điển của Nho giáo Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Dịch, Kinh Lễ, Kinh Xuân thu.