nghĩa quân

Học thuật
Thân thiện
nghĩa quân

Nghĩa quân chiến đấu vì tự do của đất nước.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lực lượng quân sự được thành lập một cách tự nguyện, mục đích chính nghĩa, thường để chống lại áp bức, bạo ngược hoặc xâm lược: "Nghĩa quân" chỉ đội quân khởi nghĩa, xuất phát từ lòng yêu nước ý chí đấu tranh của nhân dân, không phải quân đội chính quy của một chính quyền.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nghĩa quân Tây Sơn do Nguyễn Huệ lãnh đạo đã lập nên nhiều chiến công hiển hách. (Lực lượng nghĩa quân Tây Sơn do Nguyễn Huệ lãnh đạo đã lập nên nhiều chiến công hiển hách.)
    • Cuộc khởi nghĩa của nghĩa quân Đề Thám kéo dài nhiều năm, gây cho thực dân Pháp nhiều tổn thất. (Cuộc khởi nghĩa của lực lượng nghĩa quân Đề Thám kéo dài nhiều năm, gây cho thực dân Pháp nhiều tổn thất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Dấy lên nghĩa quân": chỉ hành động phát động, tập hợp lực lượng để tạo thành một đội quân khởi nghĩa.

    • Nhân dân vùng đó đã dấy lên nghĩa quân chống lại bọn cường hào. (Nhân dân vùng đó đã phát động lực lượng nghĩa quân chống lại bọn cường hào.)
  • "Theo nghĩa quân": chỉ việc gia nhập, đi theo lực lượng nghĩa quân.

    • Nhiều thanh niên hăng hái theo nghĩa quân để đánh giặc cứu nước. (Nhiều thanh niên hăng hái gia nhập nghĩa quân để đánh giặc cứu nước.)
Biến thể từ gần giống
  • Nghĩa binh (danh từ): từ đồng nghĩa, cũng chỉ lực lượng quân sự tự nguyện chính nghĩa.
  • Nghĩa dũng quân (danh từ): từ đồng nghĩa, nhấn mạnh tính chất dũng cảm, quả cảm của đội quân.
  • Khởi nghĩa (động từ/danh từ): hành động hoặc cuộc nổi dậy trang chống lại ách thống trị.
  • Dân quân (danh từ): lực lượng trang quần chúng không thoát ly sản xuất, khác với "nghĩa quân" thường lực lượng chuyên chiến đấu.
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa binh: quân đội nghĩa lớn.
  • Nghĩa dũng quân: đội quân dũng cảm chính nghĩa.
  • Quân khởi nghĩa: quân đội nổi dậy.
Từ trái nghĩa
  • Giặc: kẻ xâm lược, cướp nước.
  • Quân xâm lược: đội quân đi xâm chiếm lãnh thổ của người khác.
  • Quân phản nghĩa: đội quân làm điều trái với lẽ phải, phi nghĩa.
Thành ngữ liên quan
  • "Nghĩa quân như hổ": sức mạnh sự dũng mãnh của nghĩa quân như loài hổ.
    • Dưới sự chỉ huy tài tình, nghĩa quân như hổ, đánh đâu thắng đó. (Dưới sự chỉ huy tài tình, nghĩa quâncùng dũng mãnh, đánh đâu thắng đó.)
nghĩa quân

Nghĩa quân chiến đấu vì tự do của đất nước.

  1. Cg. Nghĩa binh, nghĩa dũng quân. Quân đội tự do, chính nghĩa nổi lên đánh kẻ tàn bạo, kẻ xâm lăng: Nghĩa quân Tây Sơn; Nghĩa quân Đề Thám.