người

Học thuật
Thân thiện
người

Một người đang đọc sách trong công viên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Chỉ loài động vật tổ chức cao nhất, tư duy, biết nói chế tạo công cụ: "Người" dùng để chỉ loài người nói chung, phân biệt với các loài động vật khác.
    • Thân thể, hình dáng con người: "Người" còn chỉ phần thân thể, vóc dáng của một cá nhân.
    • Một cá nhân cụ thể, một thành viên của xã hội: "Người" dùng để chỉ một cá nhân riêng lẻ, thường đi kèm với đặc điểm để xác định.
    • Người khác (không phải bản thân mình): "Người" được dùng để chỉ những cá nhân khác, đối lập với "ta", "mình".
    • Con người phẩm chất, đạo đức: "Người" hàm ý chỉ một cá nhân đã trưởng thành, nhân cách tốt.
  2. Đại từ:

    • Đại từ ngôi thứ hai (trong văn chương, ca dao): "Người" dùng để gọi, xưng hô với đối tượng đang đối thoại, mang sắc thái thân mật, trữ tình.
    • Đại từ ngôi thứ ba (chỉ người đáng kính): "Người" viết hoa ("Người") dùng như một đại từ trang trọng để thay thế cho tên của một nhân vật được tôn kính, như lãnh tụ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Loài người đã trải qua hàng nghìn năm phát triển. (Chỉ giống loài.)
    • ấy người cao, dáng thanh mảnh. (Chỉ thân thể, vóc dáng.)
    • Một người bạn thân vừa đến thăm tôi. (Chỉ một cá nhân cụ thể.)
    • Đừng nhìn vào của người. (Chỉ người khác, không phải mình.)
    • Bố mẹ luôn mong con cái thành người. (Chỉ con người nhân cách, đạo đức.)
  • Đại từ:

    • "Người ơi, người ở đừng về..." (Ca dao - dùng như đại từ ngôi thứ hai.)
    • Bác Hồ luôn quan tâm đến bộ đội. Người thường hỏi thăm đời sống của các chiến sĩ. ("Người" viết hoa thay thế cho "Bác Hồ", thể hiện sự tôn kính.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Làm người": sống hành xử đúng với phẩm giá, đạo đức của một con người.
    • Sống trên đời, điều quan trọng phải biết làm người.
  • "Ra người": (thường dùng cho trẻ em) lớn lên, phát triển đầy đủ về thể chất trí tuệ.
    • Đứa bé mới năm nói năng đã ra người rồi.
Biến thể từ liên quan
  • Nhân (từ Hán-Việt): thường dùng trong các từ ghép mang tính chất trang trọng, khái quát (nhân loại, nhân tài, nhân văn).
  • Con người: cụm từ thường dùng để nhấn mạnh bản chất, phẩm giá hoặc thân phận của một cá thể trong xã hội.
    • Anh ấy một con người chân chính.
Từ đồng nghĩa/gần nghĩa
  • Cá nhân: nhấn mạnh tính riêng lẻ, đơn lẻ.
  • Kẻ: thường mang sắc thái tiêu cực hoặc trung lập khi chỉ một người nào đó (kẻ lạ mặt, kẻ xấu).
  • Đương sự: (trong văn bản hành chính, pháp lý) chỉ người liên quan trực tiếp đến vụ việc.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Người đẹp lụa: con người nhờ vào trang phục, cách ăn mặc trở nên đẹp hơn.
  • Người sống hơn đống vàng: con người (sức lao động, trí tuệ) quý giá nhất.
  • Người năm bảy thứ, của năm bảy loài: người thì nhiều hạng, vật thì nhiều loại, ý nói sự khác biệt trong xã hội.
  • Của người phúc ta: (của người phúc phần của ta) khuyên không nên tham lam, lấy của người khác.
người

Một người đang đọc sách trong công viên.

  1. dt 1. Động vật tổ chức cao nhất, khả năng nói thành lời, tư duy, tư thế đứng thẳng, hai bàn tay linh hoạt sử dụng được các công cụ lao động: Loài người; Mặt người dạ thú (tng). 2. Thân thể: Người cao, người thấp; Người đầy mụn nhọt. 3. Cá nhân thuộc quốc tịch nào: Người Việt-nam; Người Pháp. 4. Kẻ khác mình: Của người phúc ta (tng). 5. Cá nhân đạo đức tốt: Nuôi dạy con nên người.
  2. đt 1. Đại từ ngôi thứ hai chỉ đối thoại với mình: Người ơi, người ở đừng về (cd). 2. Đại từ ngôi thứ ba chỉ một nhân vật đáng tôn kính: Khi Hồ Chủ tịch đến thăm một doanh trại, bao giờ Người cũng chú ý đến nơi ăn ở của bộ đội.