nhân nghĩa

Học thuật
Thân thiện
nhân nghĩa

Mọi người đối xử với nhau bằng nhân nghĩa.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lòng yêu thương con người sự biết làm điều phải, điều đúng đắn: "Nhân nghĩa" một phẩm chất đạo đức cao đẹp, kết hợp giữa lòng nhân ái (yêu thương, khoan dung) đạo nghĩa (sống công bằng, biết điều phải trái). Đây nền tảng trong cách đối nhân xử thế.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Đối xử với nhau phải nhân nghĩa. (Trong quan hệ giữa người với người, cần phải lòng yêu thương biết làm điều phải.)
    • Ông ấy sống rất nhân nghĩa, luôn giúp đỡ người khác lúc hoạn nạn. (Ông ấy sống rất tình người đạo , luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn.)
    • Câu chuyện đó một bài học sâu sắc về lòng nhân nghĩa. (Câu chuyện đó chứa đựng một bài học ý nghĩa về tình yêu thương đạo làm người.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ăn ở nhân nghĩa": Cách sống, cách đối xử với mọi người một cách tình có nghĩa, tử tế.

    • giàu hay nghèo, con người ta phải biết ăn ở nhân nghĩa. ( trong hoàn cảnh nào, con người cũng phải biết sống tình nghĩa, đúng đạo .)
  • "Một tấm lòng nhân nghĩa": Chỉ một trái tim giàu lòng yêu thương biết nghĩ đến lẽ phải.

    • ấy một tấm lòng nhân nghĩa, luôn rộng mở đón nhận những mảnh đời bất hạnh. ( ấy một trái tim nhân hậu đầy đạo , luôn sẵn sàng cưu mang những người hoàn cảnh khó khăn.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhân từ (adj): Hiền lành, lòng thương người.

    • Ông ấy một người cha rất nhân từ. (Ông ấy một người cha rất hiền hậu yêu thương con cái.)
  • Nghĩa khí (n): Khí phách của người biết trọng đạo , danh dự.

    • Anh ấy một trang nam tử đầy nghĩa khí. (Anh ấy một người đàn ông khí phách, trọng danh dự đạo .)
  • Nhân đức (n): Đức tính tốt đẹp, lòng thương người.

    • Lòng nhân đức của được mọi người kính trọng. (Đức tính tốt đẹp, hay thương người của được mọi người tôn trọng.)
Từ đồng nghĩa
  • Tình nghĩa: Tình cảm đạo nghĩa gắn bó giữa người với người.
  • Nhân ái: Lòng yêu thương con người một cách rộng lớn.
  • Đạo : Những lẽ phải, quy tắc ứng xử được thừa nhận trong xã hội.
Thành ngữ liên quan
  • "Ở nhân, mười phần chẳng khó": Nếu sống lòng nhân đức, đạo thì mọi việc sẽ trở nên dễ dàng, thuận lợi. Nhấn mạnh giá trị của đức hạnh.

  • "Một người lo bằng kho người làm": Thành ngữ này thường đi kèm để ca ngợi tấm lòng nhân nghĩa, sự quan tâm, lo lắng chân thành của một người giá trị hơn nhiều so với của cải vật chất.

nhân nghĩa

Mọi người đối xử với nhau bằng nhân nghĩa.

  1. Lòng yêu thương người sự biết làm điều phải: Đối xử với nhau phải nhân nghĩa.