nhí nhố

nhí nhố

Anh ấy cứ nói nhí nhố mãi, chẳng ai hiểu trọng tâm là gì.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Thiếu nghiêm túc, lộn xộn, không trật tự: Dùng để miêu tả hành động, lời nói hoặc cách làm việc một cách cẩu thả, tùy tiện, không theo nguyên tắc hay quy củ nào.
    • Linh tinh, vớ vẩn: Chỉ những việc không đâu, không giá trị hoặc ý nghĩa nghiêm túc.
  2. Phó từ:

    • Một cách cẩu thả, tùy tiện: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức hành động một cách thiếu chuẩn mực, lộn xộn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Công ty đó làm ăn quá nhí nhố, chẳng quy trình cả.
    • Đừng nghe những lời nhí nhố của anh ta.
  • Phó từ:

    • Anh ấy cứ nói nhí nhố mãi, chẳng ai hiểu trọng tâm .
    • Họ tổ chức sự kiện một cách rất *nhí nhố.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhí nha nhí nhố": (từ láy, nghĩa nhấn mạnh) Rất lộn xộn, cẩu thả, thiếu chuyên nghiệp.
    • Dự án này được quản lý một cách nhí nha nhí nhố từ đầu đến cuối.
  • Dùng trong ngữ cảnh phê phán, chê bai một cách nhẹ nhàng, đôi khi hàm ý mỉa mai.
    • Bài báo cáo của cậu viết nhí nhố quá, toàn thông tinthưởngphạt.
Biến thể từ gần giống
  • Nhăng nhít (tính từ): Cũng có nghĩalinh tinh, vớ vẩn, không đáng tin cậy. Tuy nhiên, "nhăng nhít" thường thiên về nội dung lời nói hơn hành động.
  • Cẩu thả (tính từ): Chỉ sự thiếu cẩn thận, chu đáo, làm qua loa. Nghĩa gần với "nhí nhố" nhưng trang trọng hơn.
  • Lộn xộn (tính từ): Không trật tự, hỗn độn. Có thể dùng cho không gian, sự việc hoặc suy nghĩ.
Từ đồng nghĩa
  • Tùy tiện: Hành động theo ý thích cá nhân, không theo quy tắc.
  • Hỗn độn: Trạng thái lộn xộn, không trật tự.
  • Vớ vẩn: Không cơ sở, không nghiêm túc (thường dùng cho lời nói, ý kiến).
Từ trái nghĩa
  • Chỉn chu: Cẩn thận, chu đáo, gọn gàng ngăn nắp.
  • Nghiêm túc: thái độ đúng mực, trang nghiêm, tuân thủ nguyên tắc.
  • Quy củ: nề nếp, trật tự, theo đúng phép tắc.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "nhí nhố" mang sắc thái khẩu ngữ, thường dùng trong văn nói hoặc văn viết không trang trọng. Không nên dùng trong các văn bản hành chính, học thuật.
  • Thường dùng với ý chê bai, phê phán, nhưng mức độ không quá nặng nề. Đôi khi có thể dùng với thái độ bông đùa, trêu chọc giữa những người thân quen.
  • Khi nhấn mạnh, người ta thường dùng dạng láy "nhí nha nhí nhố".

Từ chứa "nhí nhố"