nhập nhèm

nhập nhèm

Trời sẩm tối, cảnh vật trở nên nhập nhèm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không rõ ràng, mờ mịt, lẫn lộn: Dùng để miêu tả trạng thái của sự vật, hình ảnh hoặc thông tin không được phân định rõ ràng, khó nhận biết hoặc phân biệt.
    • Lấp lửng, nước đôi: Chỉ cách nói hoặc hành động cố ý không rõ ràng, để người khác có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Trời sẩm tối, cảnh vật trở nên nhập nhèm. (Khi trời chập choạng tối, cảnh vật trở nên mờ mịt.)
    • Anh ta trả lời một cách nhập nhèm khi bị hỏi về khoản tiền thất thoát. (Anh ta trả lời một cách lấp lửng khi bị hỏi về khoản tiền bị mất.)
    • Chữ viết trong bản thảo đã nhập nhèm, khó đọc. (Chữ viết trong bản thảo đã mờ, khó đọc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để phê phán sự thiếu minh bạch: Thường dùng với hàm ý chỉ trích sự cố ý làm cho sự việc trở nên khó hiểu, không rõ ràng.
    • Các điều khoản trong hợp đồng được viết một cách cố ý nhập nhèm để đánh lừa khách hàng.
  • Miêu tả trạng thái giao thoa, chuyển tiếp: Dùng cho những khoảnh khắc chuyển giao giữa các trạng thái (như sáng/tối, sống/chết) khi ranh giới không còn nét.
    • Trong khoảnh khắc nhập nhèm giữa ngày đêm, thành phố lên đèn.
Biến thể từ gần giống
  • Nhập nhằng (tính từ): Gần như đồng nghĩa, cũng chỉ sự không rõ ràng, mập mờ, thường dùng cho lời nói hoặc hành vi.
  • Mập mờ (tính từ): Không rõ ràng, có thể hiểu theo nhiều nghĩa.
  • Lờ mờ (tính từ): Mờ ảo, không rõ ràng (thường về hình ảnh, ánh sáng hoặc ký ức).
Từ đồng nghĩa
  • Mờ ảo: Không rõ ràng, như như không.
  • Lấp lửng: Nói hoặc làm một cách không dứt khoát, cố ý để người khác hiểu sai.
  • Nước đôi: Có thể hiểu theo hai hoặc nhiều chiều hướng khác nhau.
Từ trái nghĩa
  • Rõ ràng: Minh bạch, dễ nhận thấy hiểu.
  • Minh bạch: Trong sáng, rõ ràng, không che giấu.
  • Rành mạch: Rõ ràng, phân minh, không lẫn lộn.
  • Dứt khoát: Quyết định một cách rõ ràng, không do dự.
Thành ngữ liên quan
  • Ăn nói nhập nhèm: Nói năng không rõ ràng, thiếu trung thực, ý giấu giếm.
    • Kẻ gian thường ăn nói nhập nhèm khi bị chất vấn.
  • Nhập nhèm giữa trắng đen: Làm lẫn lộn giữa phải trái, đúng sai.
    • Luật sư của bị cáo cố tình tạo ra sự nhập nhèm giữa trắng đen trong vụ án.

Từ chứa "nhập nhèm"