nhớn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có kích thước, quy mô hoặc mức độ vượt trội so với bình thường hoặc so với đối tượng khác cùng loại. Từ này là biến thể ngữ âm địa phương của từ "lớn".
- Đã trưởng thành, không còn là trẻ con. Dùng để chỉ người đã đến tuổi trưởng thành.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chú bé mau nhớn. (Cậu bé mau lớn.)
- Cái bàn này nhớn quá, phòng nhỏ không để vừa. (Cái bàn này lớn quá, phòng nhỏ không để vừa.)
- Nó đã nhớn rồi, phải tự biết lo cho bản thân. (Nó đã lớn rồi, phải tự biết lo cho bản thân.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Nhớn xác": (khẩu ngữ) chỉ người đã lớn về thể xác nhưng hành xử chưa chín chắn, tương đương với "lớn xác".
- Đã nhớn xác rồi mà còn hay khóc nhè. (Đã lớn xác rồi mà còn hay khóc nhè.)
"Nhớn đầu": (khẩu ngữ) chỉ người đã lớn tuổi, trưởng thành, tương đương với "lớn đầu".
- Bọn nhớn đầu thì phải gánh vác việc nhà. (Những người lớn đầu thì phải gánh vác việc nhà.)
Biến thể và từ gần giống
- Lớn (tính từ): Từ phổ thông, chuẩn mực, đồng nghĩa và là nguồn gốc của "nhớn". Có nghĩa là to, rộng, trưởng thành.
- To (tính từ): Có kích thước vượt trội.
- Khổng lồ (tính từ): Có kích thước rất lớn, phi thường.
Từ đồng nghĩa
- To: (ví dụ: )
- Cồng kềnh: (ví dụ: )
- Trưởng thành: (ví dụ: )
Lưu ý sử dụng
- Phạm vi sử dụng: "Nhớn" chủ yếu được dùng trong khẩu ngữ, đặc biệt là ở một số vùng miền Bắc Việt Nam. Trong văn viết trang trọng hoặc văn bản chính thức, nên dùng từ "lớn".
- Sắc thái: Từ "nhớn" mang sắc thái thân mật, gần gũi, dân dã.
- t. Nh. Lá»›n.