nhiễn

Học thuật
Thân thiện
nhiễn

Một con nhiễn bò trên chiếc lá xanh.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Mềm, dẻo, nhuyễn: Trạng thái của một vật chất (thường bột, đất sét) đã được nhào trộn, nghiền hoặc xử lý kỹ đến độ mịn, dẻo quánh đồng nhất.
    • Được nhào nặn kỹ: Chỉ trạng thái đã qua quá trình nhào, nặn công phu.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Bột làm bánh phải nhào cho thật nhiễn thì bánh mới ngon. (Bột làm bánh phải nhào cho thật dẻo mịn thì bánh mới ngon.)
    • Đất sét sau khi được ngâm nước nhào kỹ đã trở nên nhiễn mịn, sẵn sàng cho việc nặn tượng. (Đất sét sau khi được ngâm nước nhào kỹ đã trở nên mềm dẻo, sẵn sàng cho việc nặn tượng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bột nhiễn": cụm danh từ chỉ loại bột đã được nhào nặn rất kỹ, đạt đến độ dẻo mịn lý tưởng.
    • Công đoạn tạo ra bột nhiễn đòi hỏi sự kiên nhẫn kỹ thuật của người thợ làm bánh. (Công đoạn tạo ra bột dẻo mịn đòi hỏi sự kiên nhẫn kỹ thuật của người thợ làm bánh.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhuyễn: Từ gốc, đồng nghĩa phổ biến hơn với nghĩa "mềm, dẻo, mịn". "Nhiễn" một biến thể ngữ âm của "nhuyễn".
    • Thịt phải băm cho thật nhuyễn. (Thịt phải băm cho thật mịn.)
Từ đồng nghĩa
  • Dẻo mịn: vừa độ dẻo, vừa độ mịn.
  • Quánh: trạng thái đặc, dính lại với nhau.
  • Nhão: mềm đến mức chảy nước (thường mang nghĩa tiêu cực hơn).
Lưu ý
  • Từ "nhiễn" ngày nay ít được sử dụng độc lập trong văn nói hiện đại. Nghĩa của hoàn toàn tương đương với từ "nhuyễn" thường chỉ xuất hiện trong một số cụm từ cố định như "bột nhiễn" hoặc trong văn chương, phương ngữ.
  • Đây một từ thuần Việt, mô tả trạng thái vật cụ thể.
nhiễn

Một con nhiễn bò trên chiếc lá xanh.

  1. X. Nhuyá»…n.