nước
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chất lỏng không màu, không mùi, trong suốt ở dạng nguyên chất, tồn tại phổ biến trong tự nhiên: Chỉ hợp chất hóa học H₂O, cần thiết cho sự sống, có ở sông, hồ, biển, mưa...
- Chất lỏng nói chung: Chỉ bất kỳ chất lỏng nào, thường là dịch tiết, dung dịch hoặc chất lỏng chứa trong vật.
- Lần, lượt sử dụng chất lỏng (thường là nước) cho một mục đích cụ thể: Chỉ việc dùng nước để pha, rửa, sắc... nhiều lần.
- Lớp quét, phủ lên bề mặt để bảo vệ hoặc trang trí: Chỉ lớp sơn, vecni, mạ... phủ bên ngoài vật thể.
- Vẻ bóng, ánh tự nhiên của bề mặt một số vật chất: Chỉ độ bóng, độ trong trẻo, vẻ đẹp tự nhiên tỏa ra từ vật.
- Danh từ:
- Quốc gia, dân tộc: Chỉ một vùng lãnh thổ có chủ quyền, nơi một cộng đồng dân cư cùng chung sống dưới một thể chế chính trị - xã hội.
- Danh từ:
- Bước đi (của ngựa), xét về tốc độ: Chỉ nhịp độ, tốc độ khi ngựa chạy.
- Nước đi (trong cờ): Chỉ một lượt di chuyển quân cờ và ảnh hưởng của nó đến thế trận.
- Cách hành động, giải pháp trong một tình huống: Chỉ một phương án, kế sách để thoát khỏi thế bí hoặc tạo lợi thế.
- (Khẩu ngữ) Thế hơn kém, ưu thế: Chỉ vị thế, lợi thế trong một cuộc cạnh tranh, tranh chấp.
- (Khẩu ngữ) Mức độ, giới hạn có thể chịu đựng: Chỉ trạng thái, tình cảnh đã đạt đến một ngưỡng nhất định.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (Nghĩa 1 - Chất lỏng tự nhiên):
- Cơ thể con người cần uống đủ nước mỗi ngày.
- Nước sông Hồng đang dâng cao vào mùa lũ.
- Danh từ (Nghĩa 1 - Chất lỏng nói chung):
- Cô ấy xúc động đến rơi nước mắt.
- Quả dưa hấu này rất nhiều nước và ngọt.
- Danh từ (Nghĩa 1 - Lần lượt sử dụng):
- Ấm trà ngon nhất thường là nước thứ hai.
- Rau cần được rửa qua ba nước cho sạch.
- Danh từ (Nghĩa 1 - Lớp quét phủ):
- Bức tường được quét hai nước sơn màu xanh.
- Câu tục ngữ "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn" khuyên ta coi trọng chất lượng bên trong.
- Danh từ (Nghĩa 1 - Vẻ bóng, ánh):
- Viên ngọc có nước rất trong và lấp lánh.
- Chiếc bàn gỗ được đánh bóng lên nước.
- Danh từ (Nghĩa 2 - Quốc gia):
- Nước Việt Nam có bề dày lịch sử và văn hiến.
- Các nước trong khu vực Đông Nam Á hợp tác cùng phát triển.
- Danh từ (Nghĩa 3 - Bước đi của ngựa):
- Con ngựa phi nước đại về phía trước.
- Danh từ (Nghĩa 3 - Nước cờ):
- Anh ấy đi một nước cờ rất cao tay, khiến đối thủ bất ngờ.
- Danh từ (Nghĩa 3 - Cách hành động):
- Bị vây hãm, chúng chỉ còn nước đầu hàng.
- Danh từ (Nghĩa 3 - Thế hơn kém):
- Trong cuộc tranh luận, anh ta hoàn toàn chịu nước lép.
- Danh từ (Nghĩa 3 - Mức độ):
- Công việc đã đến nước này thì phải cố gắng hoàn thành.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lên nước": (về ngựa) tăng tốc độ; (về đồ vật) có vẻ bóng đẹp lên.
- Sau khi đánh vecni, mặt bàn lên nước trông rất đẹp.
- "hết nước": hết cách, không còn giải pháp nào khác.
- Tôi đã tính hết nước rồi mà vẫn chưa giải được bài toán này.
- "đến nước": đạt đến một mức độ, tình trạng (thường là tiêu cực).
- Câu chuyện đã đến nước không thể cứu vãn.
Biến thể và từ liên quan
- Nước non (danh từ): non sông, đất nước (nghĩa bóng, thi vị).
- Tình nước non nặng trĩu trong lòng.
- Nước nôi (danh từ): nguồn nước sinh hoạt.
- Vùng này nước nôi rất khó khăn.
- Nước ối (danh từ): chất lỏng bao quanh thai nhi.
- Nước bọt (danh từ): nước miếng.
- Nước mắm (danh từ): gia vị lên men từ cá.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa chất lỏng: Chất lỏng, dịch, dung dịch, ẩm ướt.
- Nghĩa quốc gia: Quốc gia, đất nước, dân tộc, nhà nước, tổ quốc, giang sơn, sơn hà.
- Nghĩa nước đi: Đường đi, nước bài, kế sách, phương án.
Thành ngữ liên quan
- Nước chảy chỗ trũng: Chỉ xu hướng của cải, lợi ích thường dồn về phía người đã có sẵn lợi thế.
- Nước chảy đá mòn: Kiên trì, bền bỉ thì sẽ thành công.
- Nước đến chân mới nhảy: Hành động khi sự việc đã trở nên cấp bách, không có sự chuẩn bị từ trước.
- Nước đổ đầu vịt / lá khoai: Lời nói, khuyên bảo không có tác dụng, không được tiếp thu.
- Nước đôi: Lời nói, hành động không rõ ràng, có thể hiểu theo nhiều cách.
- Nước lã mà vã nên hồ: Từ những thứ đơn giản, tầm thường tạo nên điều lớn lao (nhờ bàn tay, khối óc con người).
- Nước sôi lửa bỏng: Tình thế vô cùng nguy cấp, khẩn trương.
- Nước mắt cá sấu: Sự thương xúc động, ăn năn giả tạo.
- 1 d. 1 Chất lỏng không màu, không mùi và trong suốt khi là nguyên chất, tồn tại trong tự nhiên ở sông hồ, ở biển. Nước mưa. Nước lũ. Nước thuỷ triều. Nước lên (nước thuỷ triều lên). Ăn nước giếng. 2 Chất lỏng, nói chung. Nước mắt. Nước chè. Chanh nhiều nước. Nước thép đầu tiên. Thuốc nước*. 3 Lần, lượt sử dụng nước, thường là đun sôi, cho một tác dụng nhất định nào đó. Pha chè nước thứ hai. Thang thuốc đông y sắc ba nước. Rau rửa mấy nước mới sạch. 4 Lớp quét, phủ bên ngoài cho bền, đẹp. Quét hai nước vôi. Nước mạ rất bền. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn (tng.). 5 (kết hợp hạn chế). Vẻ ánh, bóng tự nhiên của một số vật, tựa như có một lớp mỏng chất phản chiếu ánh sáng nào đó phủ bên ngoài. Nước ngọc. Gỗ lên nước bóng loáng.
- 2 d. Vùng đất trong đó những người thuộc một hay nhiều dân tộc cùng sống chung dưới một chế độ chính trị - xã hội và cùng thuộc về một nhà nước nhất định. Nước Việt Nam. Các nước láng giềng.
- 3 d. 1 (kết hợp hạn chế). Bước đi, về mặt nhanh chậm (của ngựa). Ngựa chạy đang được nước. Phi nước đại*. 2 Bước đi của quân cờ, về mặt ảnh hưởng đến thế cờ. Nước cờ cao. Mách nước*. Chơi cờ sáng nước. 3 Cách hành động, hoạt động để tác động đến tình hình, thoát khỏi thế bí hoặc tạo ra thế thuận lợi. Bị bao vây, chỉ còn nước ra đầu thú. (Tính) hết nước*. 4 (kng.). Thế hơn kém. Chịu nước lép. Đến nước cùng rồi. Được nước, càng làm già. Nó thì nước gì! 5 (kng.). Mức độ khó có thể chịu đựng hơn. Độc ác đến nước ấy là cùng. (Trả đến nghìn đồng là) hết nước*. Đã đến nước này thì không còn có thể từ chối được.