o bế
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nâng niu, chiều chuộng quá mức, thường với thái độ xu nịnh hoặc thiên vị: Hành động yêu chiều, cưng nựng ai đó một cách đặc biệt, thường với hàm ý hơi tiêu cực về sự thiếu công bằng hoặc sự tâng bốc.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ông chủ rất o bế nhân viên mới vì cô ấy là con của đối tác.
- Đứa trẻ bị hư vì được cả nhà o bế từ nhỏ.
- Anh ta chỉ được thăng chức vì được cấp trên o bế.
Các cách sử dụng nâng cao
- "bị o bế": ở trong trạng thái được nâng niu, chiều chuộng quá mức (thường mang nghĩa không hay).
- Cậu ấy là đứa con một nên bị o bế từ bé.
- "o bế lẫn nhau": chỉ sự tâng bốc, nịnh nọt lẫn nhau vì lợi ích.
- Bọn họ chỉ biết o bế lẫn nhau trong nhóm mà thôi.
Biến thể và từ gần giống
- Chiều chuộng (đgt): đáp ứng mọi mong muốn, làm hài lòng ai đó (có thể mang nghĩa trung tính hoặc tiêu cực).
- Nâng niu (đgt): trân trọng, yêu quý, giữ gìn một cách cẩn thận (thường mang nghĩa tích cực).
- Tâng bốc (đgt): khen ngợi quá mức thực tế, thường để lấy lòng (mang nghĩa tiêu cực rõ rệt).
- Xu nịnh (đgt): dùng lời nói, hành động khéo léo để làm vừa lòng người có quyền thế (mang nghĩa tiêu cực).
Từ đồng nghĩa
- Cưng chiều: yêu thương và chiều theo ý muốn.
- Nịnh hót: nói những lời tán dương, khen ngợi để lấy lòng.
Từ trái nghĩa
- Hắt hủi: tỏ thái độ ghét bỏ, xa lánh.
- Nghiêm khắc: tỏ ra cứng rắn, yêu cầu cao và yêu cầu tuân thủ kỷ luật.
- Công bằng: đối xử với mọi người như nhau, không thiên vị.
Lưu ý sử dụng
- Từ "o bế" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để phê phán việc yêu chiều, thiên vị quá mức hoặc sự nịnh nọt.
- Trong văn nói thân mật, đôi khi từ này có thể được dùng với hàm ý hài hước, trêu đùa.
- đgt. Nâng niu chiều chuộng: o bế vợ trẻ được cấp trên o bế.