o bế

Học thuật
Thân thiện
o bế

Mẹ o bế đứa con nhỏ trong lòng.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Nâng niu, chiều chuộng quá mức, thường với thái độ xu nịnh hoặc thiên vị: Hành động yêu chiều, cưng nựng ai đó một cách đặc biệt, thường với hàm ý hơi tiêu cực về sự thiếu công bằng hoặc sự tâng bốc.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ông chủ rất o bế nhân viên mới ấy con của đối tác.
    • Đứa trẻ bị được cả nhà o bế từ nhỏ.
    • Anh ta chỉ được thăng chức được cấp trên o bế.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bị o bế": ở trong trạng thái được nâng niu, chiều chuộng quá mức (thường mang nghĩa không hay).
    • Cậu ấy đứa con một nên bị o bế từ .
  • "o bế lẫn nhau": chỉ sự tâng bốc, nịnh nọt lẫn nhau lợi ích.
    • Bọn họ chỉ biết o bế lẫn nhau trong nhóm mà thôi.
Biến thể từ gần giống
  • Chiều chuộng (đgt): đáp ứng mọi mong muốn, làm hài lòng ai đó (có thể mang nghĩa trung tính hoặc tiêu cực).
  • Nâng niu (đgt): trân trọng, yêu quý, giữ gìn một cách cẩn thận (thường mang nghĩa tích cực).
  • Tâng bốc (đgt): khen ngợi quá mức thực tế, thường để lấy lòng (mang nghĩa tiêu cực rõ rệt).
  • Xu nịnh (đgt): dùng lời nói, hành động khéo léo để làm vừa lòng người quyền thế (mang nghĩa tiêu cực).
Từ đồng nghĩa
  • Cưng chiều: yêu thương chiều theo ý muốn.
  • Nịnh hót: nói những lời tán dương, khen ngợi để lấy lòng.
Từ trái nghĩa
  • Hắt hủi: tỏ thái độ ghét bỏ, xa lánh.
  • Nghiêm khắc: tỏ ra cứng rắn, yêu cầu cao yêu cầu tuân thủ kỷ luật.
  • Công bằng: đối xử với mọi người như nhau, không thiên vị.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "o bế" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để phê phán việc yêu chiều, thiên vị quá mức hoặc sự nịnh nọt.
  • Trong văn nói thân mật, đôi khi từ này có thể được dùng với hàm ý hài hước, trêu đùa.
o bế

Mẹ o bế đứa con nhỏ trong lòng.

  1. đgt. Nâng niu chiều chuộng: o bế vợ trẻ được cấp trên o bế.