phạm húy

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Vi phạm điều kiêng kỵ, đặc biệt nói hoặc viết ra tên húy (tên thật) của các bậc vua chúa, tổ tiên, hoặc người địa vị tôn quý theo lệ phải kiêng tránh. Đây một khái niệm trong phong tục quy tắc ứng xử của Việt Nam một số nước Á Đông.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Bài thi trượt phạm húy. (Bài thi bị đánh trượt viết phải tên húy của nhà vua.)
    • Trong xã hội phong kiến, phạm húy một tội rất nặng. (Trong xã hội phong kiến, việc phạm húy một tội rất nghiêm trọng.)
    • Các sĩ tử khi đi thi phải hết sức thận trọng để không phạm húy. (Các thí sinh khi đi thi phải rất cẩn thận để không vi phạm điều kiêng kỵ về tên.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Phạm húy" thường được dùng trong bối cảnh nói về lịch sử, phong tục cổ, hoặc khi phân tích các văn bản, sự kiện trong quá khứ. Ngày nay, từ này ít được dùng trong đời sống hàng ngày chủ yếu xuất hiện trong sách vở, nghiên cứu.
  • Có thể dùng để chỉ việc vô tình vi phạm một quy tắc, điều cấm kỵ nghiêm trọng nào đó trong một bối cảnh trang trọng hoặc truyền thống, không liên quan trực tiếp đến tên người.
    • Việc nhắc đến sự kiện đó trong buổi lễ trang nghiêm bị coi phạm húy. (Việc nhắc đến sự kiện đó trong buổi lễ trang nghiêm bị coi vi phạm điều cấm kỵ.)
Biến thể từ gần giống
  • Húy kỵ (danh từ): Điều kiêng kỵ, đặc biệt tên phải kiêng.
    • Tra cứu danh sách húy kỵ của các triều đại. (Tra cứu danh sách những tên phải kiêng của các triều đại.)
  • Kỵ húy (động từ): Kiêng không dùng đến (tên húy).
    • Người xưa phải kỵ húy tên của vua cha mẹ. (Người xưa phải kiêng không dùng đến tên của vua cha mẹ.)
Từ đồng nghĩa
  • Phạm kỵ: Vi phạm điều kiêng kỵ (nghĩa rộng hơn, không chỉ về tên).
  • Phạm tên húy: Cụm từ giải thích nghĩa của "phạm húy".
Các cụm từ liên quan
  • Tên húy (danh từ): Tên thật của vua, chúa, tổ tiên mọi người phải kiêng không được nói hoặc viết ra.
    • Không ai dám nói thẳng tên húy của vua. (Không ai dám nói thẳng tên thật của nhà vua.)
  • Kiêng húy (động từ): Tránh việc phạm húy.
    • Mọi văn bản hành chính đều phải kiêng húy. (Mọi văn bản hành chính đều phải tránh viết phải tên húy.)
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ phổ biến trực tiếp sử dụng từ "phạm húy". Tuy nhiên, khái niệm này gắn liền với các câu chuyện lịch sử các hình phạt nghiêm khắc thời phong kiến đối với người phạm tội này.
  1. Nói đến tên riêng của bậc tôn trưởng lẽ ra phải kiêng (): Bài thi trượt phạm huý.