phải phép

phải phép

Cô ấy là một người rất phải phép, luôn chào hỏi mọi người.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Đúng với lễ nghi, phép tắc, quy định đã được thừa nhận: Chỉ hành vi, thái độ, cách ứng xử phù hợp với các quy tắc xã giao, lễ nghi hoặc chuẩn mực đạo đức thông thường trong xã hội.
    • phép tắc, lễ độ: Chỉ một người biết cách cư xử đúng mực, lịch sự, tôn trọng người khác theo các quy ước chung.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Làm con phải biết ăn nói phải phép với cha mẹ. (Làm con phải biết ăn nói lễ phép, đúng mực với cha mẹ.)
    • ấy một người rất phải phép, luôn chào hỏi mọi người. ( ấy một người rất lễ độ, luôn chào hỏi mọi người.)
    • Việc đến thăm nhà người lớn tuổi vào dịp Tết điều phải phép. (Việc đến thăm nhà người lớn tuổi vào dịp Tết điều đúng với phép tắc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cho phải phép": để cho đúng với lễ nghi, phép tắc; thường dùng để giải thích lý do cho một hành động nên làm.
    • Tôi phải đến thăm ông ấy cho phải phép. (Tôi phải đến thăm ông ấy để cho đúng phép tắc.)
    • bận đến mấy, cũng gọi điện chúc Tết cho phải phép. ( bận đến mấy, cũng gọi điện chúc Tết cho đúng lễ nghĩa.)
Biến thể từ gần giống
  • Lễ phép (tính từ): thái độ kính trọng, đúng mực (thường dùng cho trẻ em, người nhỏ tuổi hơn).
    • Đứa trẻ ấy rất lễ phép với người lớn.
  • Đúng mực (tính từ): cách cư xử, hành động phù hợp với chuẩn mực.
    • Anh ấy một người sống rất đúng mực.
  • Phép tắc (danh từ): Những quy định, lễ nghi về cách cư xử trong xã hội.
    • Mỗi gia đình đều những phép tắc riêng.
Từ đồng nghĩa
  • Lễ độ: thái độ kính trọng, lịch sự.
  • Đứng đắn: Nghiêm túc, đúng đắn trong cách sống cư xử.
  • Chỉn chu: Cẩn thận, chu đáo trong mọi việc, đạt yêu cầu.
Từ trái nghĩa
  • Vô phép: Không biết phép tắc, không lễ độ.
  • Hỗn hào: thái độ thiếu tôn trọng, xấc xược.
  • Bất lịch sự: Không cách cư xử lịch sự, phù hợp.
Thành ngữ liên quan
  • "Trên kính dưới nhường": Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người trên sự nhường nhịn với người dưới, biểu hiện của sự phải phép.
  • "Tiên học lễ, hậu học văn": (Trước học lễ nghĩa, sau học chữ nghĩa) Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học cách cư xử phải phép trước khi học kiến thức.