phải rồi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thán từ:
- Dùng để biểu thị sự đồng tình, công nhận một điều gì đó là đúng, là hợp lý: "phải rồi" là một câu cảm thán ngắn dùng khi người nói chợt nhận ra, đồng ý hoặc xác nhận một sự việc, một lời nói nào đó là chính xác.
- Thể hiện sự ghi nhớ lại hoặc nhận ra điều gì đó đã quên: Cũng dùng khi người nói đột nhiên nhớ ra hoặc hiểu ra một điều gì.
Ví dụ sử dụng
- Thán từ:
- "Hôm nay là thứ Hai phải không?" – "Phải rồi!" (Câu trả lời xác nhận thông tin là đúng.)
- Phải rồi, tôi nhớ ra rồi, chìa khóa để trong ngăn bàn. (Thể hiện sự chợt nhớ ra.)
- "Chúng ta quên mua sữa rồi." – "Phải rồi, thật đấy!" (Biểu thị sự đồng tình với nhận xét.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng độc lập như một câu cảm thán ngắn: Thường đứng một mình hoặc ở đầu câu để nhấn mạnh sự công nhận.
- Phải rồi! Anh nói hoàn toàn chính xác.
- Kết hợp trong câu để thừa nhận một sự thật hiển nhiên, không thể chối cãi: Thường dùng với ý nghĩa mạnh mẽ, xác quyết.
- Phải rồi, chuyện đó ai mà chẳng biết.
Biến thể và từ gần giờng
- Đúng rồi: Có nghĩa tương tự, dùng để xác nhận.
- Chuẩn rồi (ngôn ngữ thân mật, khẩu ngữ): Cũng mang nghĩa công nhận điều gì đó là đúng.
- Phải (khi dùng một mình với ngữ điệu cảm thán): Có thể mang sắc thái tương tự "phải rồi" nhưng ngắn gọn hơn.
- "Anh ấy là người Hà Nội à?" – "Phải!"
Từ đồng nghĩa
- Đúng vậy: Cụm từ trang trọng hơn một chút, dùng để tán thành.
- Chính xác: Nhấn mạnh tính chính xác của thông tin.
- Ừ (thân mật), Vâng (trang trọng/lễ phép): Các từ/cụm từ dùng để biểu thị sự đồng ý nói chung.
Thành ngữ/Cụm từ cố định liên quan
- Phải rồi còn chối gì nữa: Một cụm từ cố định dùng để nhấn mạnh sự hiển nhiên, không thể phủ nhận của một sự thật.
- Anh lấy trộm đồ của người ta, phải rồi còn chối gì nữa!
- ph. Đúng như vậy: phải rồi còn chối gì nữa.