phản ánh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tái hiện lại những đặc điểm, bản chất của sự vật, hiện tượng thông qua một hình thức nhất định: Hành động thể hiện, mô tả lại thực tế khách quan thông qua tư duy, nghệ thuật hoặc các phương tiện khác.
- Trình bày, báo cáo một sự việc, tình hình thực tế với cá nhân hoặc tổ chức có trách nhiệm: Hành động thông tin, nói lên một thực trạng nào đó để người có thẩm quyền biết và xem xét.
Ví dụ sử dụng
- Nghĩa 1 (Tái hiện thực tế):
- Tác phẩm văn học đó phản ánh chân thực cuộc sống của người nông dân trước cách mạng.
- Bức tranh phản ánh khung cảnh thanh bình của làng quê.
- Số liệu thống kê phản ánh sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.
- Nghĩa 2 (Trình bày, báo cáo):
- Người dân phản ánh với chính quyền địa phương về tình trạng ô nhiễm môi trường.
- Học sinh phản ánh với giáo viên chủ nhiệm về những khó khăn trong học tập.
- Báo chí có nhiệm vụ phản ánh nguyện vọng của quần chúng nhân dân.
Các cách sử dụng nâng cao
- "phản ánh trung thực/khách quan/chân thực": Nhấn mạnh tính chính xác, không sai lệch so với thực tế khi tái hiện hoặc báo cáo.
- Bài báo cần phản ánh khách quan sự kiện, không thiên vị.
- "phản ánh kịp thời": Nhấn mạnh việc trình bày, thông tin đúng lúc, không chậm trễ.
- Cơ quan chức năng cần phản ánh kịp thời tình hình thiên tai về trung ương.
Biến thể và từ liên quan
- Sự phản ánh (danh từ): Hành động hoặc kết quả của việc phản ánh.
- Sự phản ánh của văn học về hiện thực xã hội.
- Phản ảnh (động từ, cách viết khác): Cách viết đồng nghĩa, thường dùng phổ biến với nghĩa tái hiện thực tế, đặc biệt trong văn chương, nghệ thuật.
- Truyện ngắn phản ảnh hiện thực cuộc sống.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1: Thể hiện, mô tả, biểu hiện, tái hiện, cho thấy.
- Nghĩa 2: Báo cáo, trình bày, tố cáo (khi nói về việc tiêu cực), kiến nghị, thông tin.
Các cụm từ liên quan
- Phản ánh hiện thực: Thể hiện, mô tả thế giới khách quan đang tồn tại.
- Chủ nghĩa hiện thực trong văn học đề cao việc phản ánh hiện thực.
- Phản ánh ý kiến/nguyện vọng: Truyền tải, thay mặt nói lên quan điểm hoặc mong muốn của một nhóm người.
- Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm phản ánh ý kiến của cử tri.
Thành ngữ, khái niệm liên quan
- Lý luận phản ánh (Thuyết phản ánh): Một học thuyết triết học cho rằng ý thức con người là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan.
- Theo lý luận phản ánh, tư duy là sản phẩm của vật chất được tổ chức một cách đặc biệt.
- đgt. 1. Làm tái hiện một số đặc trưng cơ bản của đối tượng bằng những cách thức nào đó: phản ánh cuộc sống bằng hình tượng nghệ thuật. 2. Trình bày với người hay tổ chức có thẩm quyền về thực tế nào đó: phản ánh tình hình học tập cho ban giám hiệu rõ.